bách thế
Trăm đời, nhiều đời. Ý nói lâu đời, mãi mãi.
◇Thi Kinh 詩經:
Văn vương tôn tử, Bổn chi bách thế
文王孫子, 本支百世 (Đại nhã 大雅, Văn vương 文王) Con cháu của Văn vương, Dòng đích và dòng thứ nối nhau (làm vua) đời đời.
Nghĩa của 百世 trong tiếng Trung hiện đại:
流芳百世
lưu lại tiếng thơm muôn đời
Nghĩa chữ nôm của chữ: 百
| bá | 百: | bá hộ (một trăm nhà) |
| bách | 百: | sạch bách |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 世
| thá | 世: | đến đây làm cái thá gì |
| thé | 世: | the thé |
| thế | 世: | thế hệ, thế sự |
| thể | 世: | có thể |
Gới ý 15 câu đối có chữ 百世:
Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai
Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần
Bách thế duyên hoà hài phượng lữ,Tam xuân nhật vĩnh phú kê minh
Trăm năm duyên hài hoà phượng hót,Ba xuân ngày vẫn phú gà kêu
Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên
Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên
Loan phượng hòa minh xương bách thế,Kỳ lân thụy diệp khánh thiên linh
Loan phượng hót chung mừng trăm thuở,Kỳ lân điềm tốt chúc ngàn năm

Tìm hình ảnh cho: 百世 Tìm thêm nội dung cho: 百世
