Cao su chống va đập cửa

Chữ 慶 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 慶, chiết tự chữ KHANH, KHÁNH, KHƯƠNG

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 慶:

慶 khánh, khương, khanh

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 慶

Chiết tự chữ khanh, khánh, khương bao gồm chữ 广 乛 一 丨 丨 乛 心 夕 hoặc 广 乛 一 丨 丨 乛 心 夂 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:

1. 慶 cấu thành từ 8 chữ: 广, 乛, 一, 丨, 丨, 乛, 心, 夕
  • 广 nghiễm, quảng, yểm
  • ấtdạng2
  • nhất, nhắt, nhứt
  • cổn
  • cổn
  • ấtdạng2
  • tim, tâm, tấm
  • tịch
  • 2. 慶 cấu thành từ 8 chữ: 广, 乛, 一, 丨, 丨, 乛, 心, 夂
  • 广 nghiễm, quảng, yểm
  • ấtdạng2
  • nhất, nhắt, nhứt
  • cổn
  • cổn
  • ấtdạng2
  • tim, tâm, tấm
  • tri, truy
  • khánh, khương, khanh [khánh, khương, khanh]

    U+6176, tổng 15 nét, bộ Tâm 心 [忄]
    phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: qing4, kang3;
    Việt bính: hing3
    1. [大慶] đại khánh 2. [具慶] cụ khánh 3. [吉慶] cát khánh 4. [祝慶] chúc khánh 5. [慶典] khánh điển 6. [慶祝] khánh chúc 7. [慶賀] khánh hạ;

    khánh, khương, khanh

    Nghĩa Trung Việt của từ 慶

    (Danh) Việc mừng, lễ mừng.
    ◎Như: quốc khánh
    lễ lớn quốc gia, xưng khánh chúc thọ.
    ◇Thủy hử truyện : Văn tri sư phụ tân lai trụ thì, ngã môn lân xá nhai phường đô lai tác khánh , (Đệ lục hồi) Nghe tin sư phụ mới đến trụ trì, chúng con là người phố phường láng giềng cùng đến làm lễ mừng.

    (Danh)
    Phúc.
    ◇Dịch Kinh : Tích thiện chi gia, tất hữu dư khánh , (Khôn quái ) Nhà nào tích lũy điều lành thì tất có thừa phúc (để đến đời sau).

    (Danh)
    Đức hạnh, điều lành.
    ◇Thư Kinh : Nhất nhân hữu khánh, triệu dân lại chi , (Lữ hình ) Một người có đức, muôn dân được nhờ.

    (Danh)
    Họ Khánh.

    (Động)
    Chúc mừng, làm lễ mừng.
    ◎Như: khánh chúc chúc mừng.
    ◇Lão Xá : Kì lão thái gia thập yêu dã bất phạ, chỉ phạ khánh bất liễu bát thập đại thọ , (Tứ thế đồng đường , Đệ nhất hồi) Cụ Kì không sợ chi cả, chỉ sợ không được làm lễ mừng thượng thọ tám mươi tuổi.

    (Động)
    Thưởng.
    ◎Như: khánh dĩ địa thưởng đất (lấy đất để thưởng).Một âm là khương.

    (Trợ)
    Tiếng mở đầu câu.
    § Thông khương .Lại một âm là khanh.
    § Thông khanh .

    khánh, như "khánh chúc, khánh hạ; quốc khánh" (gdhn)
    khương, như "khương (xem Khánh)" (gdhn)

    Chữ gần giống với 慶:

    㥿, , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

    Dị thể chữ 慶

    ,

    Chữ gần giống 慶

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 慶 Tự hình chữ 慶 Tự hình chữ 慶 Tự hình chữ 慶

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 慶

    khánh:khánh chúc, khánh hạ; quốc khánh
    khương:khương (xem Khánh)

    Gới ý 15 câu đối có chữ 慶:

    Ngũ thập hoa diên khai Bắc hải,Tam thiên chu lý khánh Nam sơn

    Năm chục tuổi tiệc mừng thông Bắc hải,Ba ngàn năm giày đỏ chúc Nam sơn

    Tái dạ chúc hoa khai hảo dạ,Thiếu niên cẩn tửu khánh diên niên

    Đêm tối đuốc hoa thành đêm sáng,Tuổi trẻ vui duyên chúc tuổi già

    Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên

    Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên

    Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong

    Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

    Kim quế sinh huy lão ích kiện,Huyên đường trường thọ khánh hy niên

    Quế vàng rực rỡ già thêm mạnh,Nhà huyên trường thọ, chúc hiếm người

    Nhất gia hoan lạc khánh trường thọ,Lục trật an khang tuý thái bình

    Một nhà vui vẻ chúc trường thọ,Sáu chục an khang say thái bình

    Cúc tửu khánh hy linh, tam tử hỷ canh tam chúc,Huyên hoa thi cẩm thuế, cửu thu tần tụng cửu như

    Tuổi hiếm xưa nay, rượu cúc ba con mừng ba chén,Khăn thêu rực rỡ hoa huyên chín tháng chúc chín như

    Thọ khánh bát tuần quang cẩm thuế,Thời phùng ngũ nguyệt tuý bàn đào

    Thọ chúc tám tuần khăn rực rỡ,Năm qua năm tháng rượu bàn đào

    慶 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 慶 Tìm thêm nội dung cho: 慶