Chữ 來 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 來, chiết tự chữ LAI, LAY, LÃI, LƠI, RAY, RƠI, RỜI
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 來:
Đây là các chữ cấu thành từ này: 來
Chiết tự chữ 來
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao
Ở giữa là chữ Mộc 木
Trong hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人
Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau
U+4F86, tổng 8 nét, bộ Nhân 人 [亻]
phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: lai2, lai4;
Việt bính: lai4 loi4 loi6
1. [本來面目] bản lai diện mục 2. [本來] bản lai, bổn lai 3. [否極泰來] bĩ cực thái lai 4. [近悅遠來] cận duyệt viễn lai 5. [近來] cận lai 6. [古來] cổ lai 7. [夜來香] dạ lai hương 8. [向來] hướng lai 9. [來稿] lai cảo 10. [來由] lai do 11. [來緣] lai duyên 12. [來回] lai hồi 13. [來歷] lai lịch 14. [來源] lai nguyên 15. [來日] lai nhật 16. [來年] lai niên 17. [來生] lai sanh, lai sinh 18. [來世] lai thế 19. [來書] lai thư 20. [來往] lai vãng 21. [外來] ngoại lai 22. [原來] nguyên lai 23. [再來] tái lai 24. [將來] tương lai 25. [乘興而來] thừa hứng nhi lai;
來 lai, lãi
Nghĩa Trung Việt của từ 來
(Động) Đến.§ Đối lại với khứ 去, vãng 往.
◎Như: xa lai liễu 車來了 xe đến rồi.
◇Luận Ngữ 論語: Hữu bằng tự viễn phương lai, bất diệc lạc hồ? 有朋自遠方來, 不亦樂乎 (Học nhi 學而) Có bạn từ nơi xa đến, cũng chẳng vui ư?
(Động) Tới nay.
◎Như: tự cổ dĩ lai, hồng nhan đa bạc mệnh 自古以來, 紅顏多薄命 từ xưa đến nay, những kẻ má hồng thường bạc mệnh.
◇Mạnh Hạo Nhiên 孟浩然: Dạ lai phong vũ thanh, Hoa lạc tri đa thiểu 夜來風雨聲, 花落知多少 (Xuân hiểu 春曉) Từ hồi đêm đến giờ (nghe) tiếng mưa gió, Hoa rụng không biết nhiều hay ít?
(Động) Xảy ra, đã đến.
◎Như: vấn đề lai liễu 問題來了 xảy ra vấn đề rồi đấy.
(Động) Làm (dùng thay cho một số động từ để nói vắn tắt).
◎Như: lai nhất bàn kì 來一盤棋 chơi một ván cờ, giá giản đan, nhượng ngã lai 這簡單, 讓我來 cái đó dễ mà, để tôi làm cho.
(Tính) Sẽ đến, về sau.
◎Như: lai niên 來年 sang năm, lai nhật 來日 ngày sau, lai sanh 來生 đời sau.
(Tính) Khoảng chừng (dùng với số lượng).
◎Như: tam thập lai tuế 三十來歲 khoảng ba mươi tuổi, nhị thập lai cân 二十來斤 chừng hai chục cân.
(Trợ) Đặt sau tính từ hoặc động từ, biểu thị: từ đó ... về sau.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Tiểu lai tập tính lãn 小來習性懶 (Tống Lí Hiệu Thư 送李校書) Từ nhỏ, tính vốn lười.
◇Bạch Cư Dị 白居易: Khứ lai giang khẩu thủ không thuyền, Nhiễu thuyền minh nguyệt giang thủy hàn 去來江口守空船, 繞船明月江水寒 (Tì bà hành 琵琶行) Từ khi (người đó) đi đến nay, tôi ở cửa sông giữ con thuyền không, Quanh thuyền trăng sáng trải trên dòng sông lạnh.
(Trợ) Đặt trước động từ, biểu thị ý nguyện.
◎Như: nhĩ lai khán điếm 你來看店 anh coi tiệm, đại gia lai tưởng tưởng biện pháp 大家來想想辦法 mọi người sẽ nghĩ cách.
(Trợ) Đặt sau động từ: đến, để.
◎Như: tha hồi gia khán gia nương lai liễu 他回家看爹娘來了 anh ấy về nhà để thăm cha mẹ.
(Trợ) Đi liền với đắc 得, bất 不, biểu thị "có thể" hay "không thể".
◎Như: giá sự ngã tố đắc lai 這事我做得來 việc này tôi làm được, Anh ngữ ngã thuyết bất lai 英語我說不來 tôi không biết nói tiếng Anh.
(Trợ) Dùng sau số từ, dùng để liệt kê: một là ..., hai là ..., v.v.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Trí Thâm nhất lai đỗ lí vô thực, nhị lai tẩu liễu hứa đa trình đồ, tam giả đương bất đắc tha lưỡng cá sanh lực, chỉ đắc mại cá phá trán, tha liễu thiền trượng tiện tẩu 智深一來肚裏無食, 二來走了許多程途, 三者當不得他兩個生力, 只得賣個破綻, 拖了禪杖便走 (Đệ lục hồi) Lỗ Trí Thâm một là bụng đói, hai là đi đường xa, ba là không đương nổi hai người sung sức, nên đành chờ một miếng hở, gạt thiền trượng rồi chạy.
(Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị thúc giục, khuyến nhủ.
◇Đào Uyên Minh 陶淵明: Quy khứ lai hề, điền viên tương vu, hồ bất quy 歸去來兮,田園將蕪, 胡不歸 (Quy khứ lai từ 歸去來辭) Về đi thôi hề, ruộng vườn sắp hoang vu, sao không về.
(Trợ) Dùng làm chữ đệm trong câu.
◎Như: chánh nguyệt lí lai, đào hoa khai 正月裡來, 桃花開 tháng giêng, hoa đào nở, bất sầu cật lai, bất sầu xuyên 不愁吃來, 不愁穿 không lo ăn, chẳng lo mặc.
(Danh) Họ Lai.Một âm là lại.
(Động) Yên ủi, vỗ về.
§ Thông 徠.
lai, như "tương lai; lai láng" (vhn)
lay, như "lay động" (btcn)
lơi, như "lả lơi" (btcn)
ray, như "ray đầu; ray rứt" (gdhn)
rơi, như "rơi xuống" (gdhn)
rời, như "rời khỏi" (gdhn)
Chữ gần giống với 來:
㑉, 㑊, 㑋, 㑌, 㑍, 㑎, 㑏, 㑐, 㑔, 佩, 佪, 佬, 佭, 佮, 佯, 佰, 佲, 佳, 佴, 併, 佶, 佷, 佸, 佹, 佺, 佻, 佼, 佽, 佾, 使, 侀, 侁, 侂, 侃, 侄, 侅, 來, 侇, 侈, 侉, 侊, 例, 侌, 侍, 侎, 侏, 侐, 侑, 侔, 侖, 侗, 侘, 侚, 供, 侜, 依, 侞, 侠, 価, 侢, 侣, 侥, 侦, 侧, 侨, 侩, 侪, 侫, 侬, 侭, 來, 例, 𠈋,Dị thể chữ 來
来,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 來
| lai | 來: | tương lai; lai láng |
| lay | 來: | lay động |
| lơi | 來: | lả lơi |
| ray | 來: | ray đầu; ray rứt |
| rơi | 來: | rơi xuống |
| rời | 來: | rời khỏi |
Gới ý 11 câu đối có chữ 來:
Bất hoặc đản tòng kim nhật thủy,Tri thiên do đắc thập niên lai
Kể từ nay xem như bất hoặc,Mười năm nữa hẳn sẽ tri thiên
Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai
Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần
Bắc vọng linh nguyên thiên lý viễn,Nam lai nhạn lữ bán hàng cô
Bắc ngóng cánh chim xa nghìn dặm,Nam về bầy nhạn lẻ nửa hàng
Đoan nguyệt lương nam hài phượng hữu,Lai xuân thiên thủy dược long tôn
Tiết đoan ngọ con trai dựng vợ,Xuân sang năm trời mở cháu trai
Khốc thử tiêu kim kim ốc kiến,Hà hoa thổ ngọc ngọc nhân lai
Nắng gắt tiêu vàng, nhà vàng hiện,Hoa sen nhả ngọc, người ngọc về
Vân toả Vu Sơn nhân bất kiến,Nguyệt minh tiên lĩnh hạc qui lai
Mây khoá Vu Sơn người chẳng thấy,Trăng soi Tiên Lĩnh hạc bay về
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm

Tìm hình ảnh cho: 來 Tìm thêm nội dung cho: 來
