Cao su chống va đập cửa

Chữ 來 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 來, chiết tự chữ LAI, LAY, LÃI, LƠI, RAY, RƠI, RỜI

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 來:

來 lai, lãi

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 來

Chiết tự chữ lai, lay, lãi, lơi, ray, rơi, rời bao gồm chữ 木 人 人 hoặc 一 人 人 丨 人 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:

1. 來 cấu thành từ 3 chữ: 木, 人, 人
  • móc, mọc, mốc, mộc, mục
  • nhân, nhơn
  • nhân, nhơn
  • 2. 來 cấu thành từ 5 chữ: 一, 人, 人, 丨, 人
  • nhất, nhắt, nhứt
  • nhân, nhơn
  • nhân, nhơn
  • cổn
  • nhân, nhơn
  • Hai người núp một gốc cây
    Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao
    Ở giữa là chữ Mộc 木

    Trong hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人

    Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau

    lai, lãi [lai, lãi]

    U+4F86, tổng 8 nét, bộ Nhân 人 [亻]
    phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: lai2, lai4;
    Việt bính: lai4 loi4 loi6
    1. [本來面目] bản lai diện mục 2. [本來] bản lai, bổn lai 3. [否極泰來] bĩ cực thái lai 4. [近悅遠來] cận duyệt viễn lai 5. [近來] cận lai 6. [古來] cổ lai 7. [夜來香] dạ lai hương 8. [向來] hướng lai 9. [來稿] lai cảo 10. [來由] lai do 11. [來緣] lai duyên 12. [來回] lai hồi 13. [來歷] lai lịch 14. [來源] lai nguyên 15. [來日] lai nhật 16. [來年] lai niên 17. [來生] lai sanh, lai sinh 18. [來世] lai thế 19. [來書] lai thư 20. [來往] lai vãng 21. [外來] ngoại lai 22. [原來] nguyên lai 23. [再來] tái lai 24. [將來] tương lai 25. [乘興而來] thừa hứng nhi lai;

    lai, lãi

    Nghĩa Trung Việt của từ 來

    (Động) Đến.
    § Đối lại với khứ
    , vãng .
    ◎Như: xa lai liễu xe đến rồi.
    ◇Luận Ngữ : Hữu bằng tự viễn phương lai, bất diệc lạc hồ? , (Học nhi ) Có bạn từ nơi xa đến, cũng chẳng vui ư?

    (Động)
    Tới nay.
    ◎Như: tự cổ dĩ lai, hồng nhan đa bạc mệnh , từ xưa đến nay, những kẻ má hồng thường bạc mệnh.
    ◇Mạnh Hạo Nhiên : Dạ lai phong vũ thanh, Hoa lạc tri đa thiểu , (Xuân hiểu ) Từ hồi đêm đến giờ (nghe) tiếng mưa gió, Hoa rụng không biết nhiều hay ít?

    (Động)
    Xảy ra, đã đến.
    ◎Như: vấn đề lai liễu xảy ra vấn đề rồi đấy.

    (Động)
    Làm (dùng thay cho một số động từ để nói vắn tắt).
    ◎Như: lai nhất bàn kì chơi một ván cờ, giá giản đan, nhượng ngã lai , cái đó dễ mà, để tôi làm cho.

    (Tính)
    Sẽ đến, về sau.
    ◎Như: lai niên sang năm, lai nhật ngày sau, lai sanh đời sau.

    (Tính)
    Khoảng chừng (dùng với số lượng).
    ◎Như: tam thập lai tuế khoảng ba mươi tuổi, nhị thập lai cân chừng hai chục cân.

    (Trợ)
    Đặt sau tính từ hoặc động từ, biểu thị: từ đó ... về sau.
    ◇Đỗ Phủ : Tiểu lai tập tính lãn (Tống Lí Hiệu Thư ) Từ nhỏ, tính vốn lười.
    ◇Bạch Cư Dị : Khứ lai giang khẩu thủ không thuyền, Nhiễu thuyền minh nguyệt giang thủy hàn , (Tì bà hành ) Từ khi (người đó) đi đến nay, tôi ở cửa sông giữ con thuyền không, Quanh thuyền trăng sáng trải trên dòng sông lạnh.

    (Trợ)
    Đặt trước động từ, biểu thị ý nguyện.
    ◎Như: nhĩ lai khán điếm anh coi tiệm, đại gia lai tưởng tưởng biện pháp mọi người sẽ nghĩ cách.

    (Trợ)
    Đặt sau động từ: đến, để.
    ◎Như: tha hồi gia khán gia nương lai liễu anh ấy về nhà để thăm cha mẹ.

    (Trợ)
    Đi liền với đắc , bất , biểu thị "có thể" hay "không thể".
    ◎Như: giá sự ngã tố đắc lai việc này tôi làm được, Anh ngữ ngã thuyết bất lai tôi không biết nói tiếng Anh.

    (Trợ)
    Dùng sau số từ, dùng để liệt kê: một là ..., hai là ..., v.v.
    ◇Thủy hử truyện : Trí Thâm nhất lai đỗ lí vô thực, nhị lai tẩu liễu hứa đa trình đồ, tam giả đương bất đắc tha lưỡng cá sanh lực, chỉ đắc mại cá phá trán, tha liễu thiền trượng tiện tẩu , , , , 便 (Đệ lục hồi) Lỗ Trí Thâm một là bụng đói, hai là đi đường xa, ba là không đương nổi hai người sung sức, nên đành chờ một miếng hở, gạt thiền trượng rồi chạy.

    (Trợ)
    Đặt cuối câu, biểu thị thúc giục, khuyến nhủ.
    ◇Đào Uyên Minh : Quy khứ lai hề, điền viên tương vu, hồ bất quy ,, (Quy khứ lai từ ) Về đi thôi hề, ruộng vườn sắp hoang vu, sao không về.

    (Trợ)
    Dùng làm chữ đệm trong câu.
    ◎Như: chánh nguyệt lí lai, đào hoa khai , tháng giêng, hoa đào nở, bất sầu cật lai, bất sầu xuyên , 穿 không lo ăn, chẳng lo mặc.

    (Danh)
    Họ Lai.Một âm là lại.

    (Động)
    Yên ủi, vỗ về.
    § Thông .

    lai, như "tương lai; lai láng" (vhn)
    lay, như "lay động" (btcn)
    lơi, như "lả lơi" (btcn)
    ray, như "ray đầu; ray rứt" (gdhn)
    rơi, như "rơi xuống" (gdhn)
    rời, như "rời khỏi" (gdhn)

    Chữ gần giống với 來:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 使, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𠈋,

    Dị thể chữ 來

    ,

    Chữ gần giống 來

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 來 Tự hình chữ 來 Tự hình chữ 來 Tự hình chữ 來

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 來

    lai:tương lai; lai láng
    lay:lay động
    lơi:lả lơi
    ray:ray đầu; ray rứt
    rơi:rơi xuống
    rời:rời khỏi

    Gới ý 11 câu đối có chữ 來:

    Bất hoặc đản tòng kim nhật thủy,Tri thiên do đắc thập niên lai

    Kể từ nay xem như bất hoặc,Mười năm nữa hẳn sẽ tri thiên

    Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai

    Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần

    Bắc vọng linh nguyên thiên lý viễn,Nam lai nhạn lữ bán hàng cô

    Bắc ngóng cánh chim xa nghìn dặm,Nam về bầy nhạn lẻ nửa hàng

    Đoan nguyệt lương nam hài phượng hữu,Lai xuân thiên thủy dược long tôn

    Tiết đoan ngọ con trai dựng vợ,Xuân sang năm trời mở cháu trai

    Khốc thử tiêu kim kim ốc kiến,Hà hoa thổ ngọc ngọc nhân lai

    Nắng gắt tiêu vàng, nhà vàng hiện,Hoa sen nhả ngọc, người ngọc về

    Vân toả Vu Sơn nhân bất kiến,Nguyệt minh tiên lĩnh hạc qui lai

    Mây khoá Vu Sơn người chẳng thấy,Trăng soi Tiên Lĩnh hạc bay về

    宿

    Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm

    Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm

    Hỉ kiến hồng mai phóng,Lạc nghinh thục nữ lai

    Mừng thấy mai hồng nở,Vui đón thục nữ về

    來 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 來 Tìm thêm nội dung cho: 來