cục diện
Hình thế, trạng huống trong trò chơi bài bạc.Chỉ ván bài, cuộc bạc.
◇Lỗ Tấn 魯迅:
Kim thiên vãn thượng ngã môn hữu nhất cá cục diện
今天晚上我們有一個局面 (Bàng hoàng 彷徨, Cao lão phu tử 高老夫子).Tình thế, tình cảnh.
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Hỗ Thành kiến cục diện bất hảo, đầu mã lạc hoang nhi tẩu
扈成見局面不好, 投馬落荒而走 (Đệ ngũ thập hồi).Tràng diện, cách cục.
◇Phùng Duy Mẫn 馮惟敏:
Sơn lâm thức thú cao, Công danh cục diện trách
山林識趣高, 功名局面窄 (Đoan chánh hảo 端正好, Từ ngã đình quy điền 徐我亭歸田, Sáo khúc 套曲).Mưu kế, mưu đồ.
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Bất tưởng tha giá lưỡng cá bất thức cục diện, chánh trung liễu tha đích kế sách, phân thuyết bất đắc
不想他這兩個不識局面, 正中了他的計策, 分說不得 (Đệ tứ thập cửu hồi) Không ngờ hai người này không biết có mưu đồ gì cả, nên mới trúng kế mà chẳng phân trần vào đâu được.Mặt tiền cửa tiệm.
◇Kim Bình Mai 金瓶梅:
Phô tử cục diện, đô khiếu tất tượng trang tân du tất
舖子局面, 都教漆匠裝新油漆 (Đệ lục thập tam hồi) Mặt tiền cửa tiệm phải kêu thợ sơn sơn phết lại cho mới.Chỉ độ lượng.
◇Viên Mai 袁枚:
Thử tử căng tình tác thái, cục diện thái tiểu
此子矜情作態, 局面太小 (Tùy viên thi thoại 隨園詩話, Quyển cửu).Thể diện, danh dự.
◇Cao Minh 高明:
Hàn do tha tự hàn, bất khả hoại liễu cục diện
寒由他自寒, 不可壞了局面 (Tì bà kí 琵琶記, Đệ tam thập tứ xích).
Nghĩa của 局面 trong tiếng Trung hiện đại:
稳定的局面。
cục diện ổn định.
生动活泼的政治局面。
cục diện chính trị sinh động sôi nổi.
方
2. quy mô; kích thước; phạm vi。规模。
这家商店局面虽不大,货色倒齐全。
cửa hàng này quy mô tuy không lớn nhưng hàng hoá thì đầy đủ.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 局
| cuộc | 局: | cuộc cờ; đánh cuộc |
| cộc | 局: | áo cộc; cộc cằn, cộc lốc; lộc cộc |
| cục | 局: | cục đất; cục cằn, kì cục |
| gục | 局: | gục đầu, ngã gục |
| ngúc | 局: | ngúc ngắc |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 面
| diện | 面: | ăn diện; diện mạo; hiện diện |
| miến | 面: | canh miến; miến phấn (bột tán); miến hồ (bột dính); đại mễ miến (bột gạo) |

Tìm hình ảnh cho: 局面 Tìm thêm nội dung cho: 局面
