Cao su chống va đập cửa
Chữ 顧 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 顧, chiết tự chữ CỐ
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 顧:
顧
Biến thể giản thể: 顾;
Pinyin: gu4;
Việt bính: gu3
1. [不顧] bất cố 2. [顧影自憐] cố ảnh tự liên 3. [顧不得] cố bất đắc 4. [顧及] cố cập 5. [顧指] cố chỉ 6. [顧忌] cố kị 7. [顧復之恩] cố phục chi ân 8. [顧借] cố tá 9. [顧惜] cố tích 10. [顧托] cố thác 11. [顧恤] cố tuất 12. [顧問] cố vấn 13. [照顧] chiếu cố 14. [瞻前顧後] chiêm tiền cố hậu 15. [下顧] hạ cố 16. [回顧] hồi cố 17. [反顧] phản cố 18. [光顧] quang cố;
顧 cố
◎Như: dĩ khứ nhi phục cố 已去而復顧 đã đi mà ngoảnh lại nhìn.
(Động) Nhìn, ngắm, xem xét.
◎Như: tương cố nhất tiếu 相顧一笑 nhìn nhau cười, tứ cố 四顧 ngắm nhìn bốn mặt, kiêm cố 兼顧 xem xét gồm cả.
(Động) Tới thăm, bái phỏng.
◎Như: tam cố mao lư 三顧茅廬 ba lần đến thăm lều tranh, huệ cố 惠顧 ra ơn đến thăm, uổng cố 枉顧 khuất mình đến thăm.
(Động) Chú ý, trông nom, săn sóc.
◎Như: cố phục 顧復 trông nom săn sóc, bất cố 不顧 chẳng đoái hoài.(Liên) Nhưng, song, chẳng qua, chỉ vì.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Ngô mỗi niệm, thường thống ư cốt tủy, cố kế bất tri sở xuất nhĩ 吾每念, 常痛於骨髓, 顧計不知所出耳 (Yên sách tam 燕策三) Tôi mỗi lần nghĩ (tới điều đó), thường đau xót đến xương tủy, chỉ vì suy tính chưa ra kế gì.(Liên) Mà lại, trái lại.
◇Sử Kí 史記: Kim Tiêu Hà vị thường hữu hãn mã chi lao, đồ trì văn mặc nghị luận, bất chiến, cố phản cư thần đẳng thượng, hà dã? 今蕭何未嘗有汗馬之勞, 徒持文墨議論, 不戰, 顧反居臣等上, 何也? (Tiêu tướng quốc thế gia 蕭相國世家) Nay Tiêu Hà chưa từng có công lao hãn mã, chỉ chuyên việc chữ nghĩa và bàn luận, chẳng chiến đấu gì cả, mà lại giữ chức cao trên cả bọn thần, là tại sao?
(Phó) Chỉ là, mà là.
◇Hậu Hán Thư 後漢書: Đế phục tiếu viết: Khanh phi thích khách, cố thuyết khách nhĩ 帝復笑曰: 卿非刺客, 顧說客耳 (Mã Viện truyện 馬援傳) Vua lại cười rằng: Khanh không phải là thích khách, chỉ là thuyết khách thôi.
(Danh) Họ Cố.
◎Như: Cố Khải Chi 顧愷之, danh họa đời Tấn.
cố, như "chiếu cố" (vhn)
Pinyin: gu4;
Việt bính: gu3
1. [不顧] bất cố 2. [顧影自憐] cố ảnh tự liên 3. [顧不得] cố bất đắc 4. [顧及] cố cập 5. [顧指] cố chỉ 6. [顧忌] cố kị 7. [顧復之恩] cố phục chi ân 8. [顧借] cố tá 9. [顧惜] cố tích 10. [顧托] cố thác 11. [顧恤] cố tuất 12. [顧問] cố vấn 13. [照顧] chiếu cố 14. [瞻前顧後] chiêm tiền cố hậu 15. [下顧] hạ cố 16. [回顧] hồi cố 17. [反顧] phản cố 18. [光顧] quang cố;
顧 cố
Nghĩa Trung Việt của từ 顧
(Động) Trông lại, ngoảnh lại nhìn.◎Như: dĩ khứ nhi phục cố 已去而復顧 đã đi mà ngoảnh lại nhìn.
(Động) Nhìn, ngắm, xem xét.
◎Như: tương cố nhất tiếu 相顧一笑 nhìn nhau cười, tứ cố 四顧 ngắm nhìn bốn mặt, kiêm cố 兼顧 xem xét gồm cả.
(Động) Tới thăm, bái phỏng.
◎Như: tam cố mao lư 三顧茅廬 ba lần đến thăm lều tranh, huệ cố 惠顧 ra ơn đến thăm, uổng cố 枉顧 khuất mình đến thăm.
(Động) Chú ý, trông nom, săn sóc.
◎Như: cố phục 顧復 trông nom săn sóc, bất cố 不顧 chẳng đoái hoài.(Liên) Nhưng, song, chẳng qua, chỉ vì.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Ngô mỗi niệm, thường thống ư cốt tủy, cố kế bất tri sở xuất nhĩ 吾每念, 常痛於骨髓, 顧計不知所出耳 (Yên sách tam 燕策三) Tôi mỗi lần nghĩ (tới điều đó), thường đau xót đến xương tủy, chỉ vì suy tính chưa ra kế gì.(Liên) Mà lại, trái lại.
◇Sử Kí 史記: Kim Tiêu Hà vị thường hữu hãn mã chi lao, đồ trì văn mặc nghị luận, bất chiến, cố phản cư thần đẳng thượng, hà dã? 今蕭何未嘗有汗馬之勞, 徒持文墨議論, 不戰, 顧反居臣等上, 何也? (Tiêu tướng quốc thế gia 蕭相國世家) Nay Tiêu Hà chưa từng có công lao hãn mã, chỉ chuyên việc chữ nghĩa và bàn luận, chẳng chiến đấu gì cả, mà lại giữ chức cao trên cả bọn thần, là tại sao?
(Phó) Chỉ là, mà là.
◇Hậu Hán Thư 後漢書: Đế phục tiếu viết: Khanh phi thích khách, cố thuyết khách nhĩ 帝復笑曰: 卿非刺客, 顧說客耳 (Mã Viện truyện 馬援傳) Vua lại cười rằng: Khanh không phải là thích khách, chỉ là thuyết khách thôi.
(Danh) Họ Cố.
◎Như: Cố Khải Chi 顧愷之, danh họa đời Tấn.
cố, như "chiếu cố" (vhn)
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 顧
| cố | 顧: | chiếu cố |

Tìm hình ảnh cho: 顧 Tìm thêm nội dung cho: 顧
