Chữ 已 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 已, chiết tự chữ DÃI, DĨ

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 已:

已 dĩ

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 已

Chiết tự chữ dãi, dĩ bao gồm chữ ㇆ 一 乚 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

已 cấu thành từ 3 chữ: ㇆, 一, 乚
  • nhất, nhắt, nhứt
  • ất, ất dạng 4 (1)
  • []

    U+5DF2, tổng 3 nét, bộ Kỷ 己
    tượng hình, độ thông cao, nghĩa chữ hán


    Pinyin: yi3;
    Việt bính: ji5
    1. [不得已] bất đắc dĩ;


    Nghĩa Trung Việt của từ 已

    (Động) Thôi, ngừng.
    ◎Như: hiêu hiêu bất dĩ
    nhai nhải chẳng thôi.
    ◇Thi Kinh : Phong vũ như hối, Kê minh bất dĩ , (Trịnh phong , Phong vũ ) Gió mưa mù mịt, Gà gáy không thôi.

    (Động)
    Truất bỏ, bãi chức.
    ◇Luận Ngữ : Lệnh duẫn Tử Văn tam sĩ vi lệnh duẫn, vô hỉ sắc; tam dĩ chi, vô uấn sắc ,; , (Công Dã Tràng ) Quan lệnh doãn Tử Văn ba lần làm lệnh doãn, không tỏ vẻ mừng; ba lần bị cách chức, không tỏ vẻ oán hận.

    (Động)
    Làm xong, hoàn tất.
    ◇Quốc ngữ : Hữu tư dĩ ư sự nhi thuân (Tề ngữ ) Quan hữu tư xong việc rồi lui về.

    (Động)
    Không chịu cho, không chấp nhận, bất hứa.
    ◇Dật Chu thư : Dịch di dĩ ngôn, chí bất năng cố, dĩ nặc vô quyết, viết nhược chí giả dã , , , (Quan nhân ) Thay đổi lời đã nói, ý chí không vững chắc, từ khước hay chấp nhận không nhất định, gọi là nhu nhược vậy.

    (Động)
    Khỏi bệnh.
    ◇Sử Kí : Nhất ẩm hãn tận, tái ẩm nhiệt khứ, tam ẩm bệnh dĩ , , (Biển Thước Thương Công truyện ) Uống lần thứ nhất hết mồ hôi, uống lần thứ hai hết nóng, uống lần thứ ba khỏi bệnh.

    (Phó)
    Quá, lắm.
    ◇Mạnh Tử : Trọng Ni bất vi dĩ thậm giả (Li Lâu hạ ) Trọng Ni chẳng là quá lắm ư?

    (Phó)
    Đã.
    ◎Như: dĩ nhiên đã rồi, dĩ nhi mà thôi.
    ◇Luận Ngữ : Đạo chi bất hành, dĩ tri chi hĩ , (Vi tử ) Đạo mà không thi hành được, thì đã biết vậy rồi.

    (Phó)
    Rồi, sau đó.
    ◇Sử Kí : Hàn vương Thành vô quân công, Hạng Vương bất sử chi quốc, dữ câu chí Bành Thành, phế dĩ vi hầu, dĩ hựu sát chi , 使, , , (Hạng Vũ bổn kỉ ) Hàn vương Thành không có quân công, Hạng Vương không cho về nước, (mà bắt) cùng về Bành Thành, giáng xuống tước hầu, rồi lại giết chết.

    (Trợ)
    Đặt cuối câu, tương đương với .
    ◎Như: mạt do dã dĩ chẳng biết noi đâu nữa vậy thôi.

    (Thán)
    Dùng ở đầu câu, biểu thị cảm thán.
    § Cũng như ai .(Liên) Do, vì, nhân đó.
    § Dùng như .
    ◇Tây du kí 西: Hành giả tọa tại thượng diện, thính kiến thuyết xuất giá thoại nhi lai, dĩ thử thức phá liễu , , (Đệ tứ ngũ hồi) Hành Giả ngồi ở bên trên, nghe thấy những lời nói chuyện như thế, do đó biết họ đã vỡ lẽ rồi.

    (Đại)
    Ấy, đó, như thế.
    ◇Luận Ngữ : Bão thực chung nhật, vô sở dụng tâm, nan hĩ tai! Bất hữu bác dịch giả hồ? Vi chi do hiền hồ dĩ , , ! ? (Dương Hóa ) Ăn no suốt ngày, chẳng hết lòng hết sức vào việc gì, thật là khó chịu! Sao không đánh cờ đi? Đánh cờ còn hơn là (ở không) như thế.

    dĩ, như "bất đắc dĩ; dĩ nhiên; dĩ vãng" (vhn)
    dãi, như "mũi dãi, nước dãi; yếm dãi" (gdhn)

    Nghĩa của 已 trong tiếng Trung hiện đại:

    [yǐ]Bộ: 己 (已,巳) - Kỷ
    Số nét: 3
    Hán Việt: DĨ
    1. dừng lại; ngừng; dứt。停止。
    争论不已
    tranh luận không ngừng.
    有加无已 。
    không ngừng có thêm.
    2. đã。已经。(跟"未"相对)。
    时间已 过。
    thời gian đã qua
    此事已 设法解决。
    việc này đã tìm cách giải quyết.
    3. sau đó; một lát sau。后来;过了一会儿。
    已 忽不见。
    một lát sau bỗng nhiên biến mất
    4. quá; lắm。太;过。
    不为已 甚。
    không làm quá đáng
    Từ ghép:
    已而 ; 已经 ; 已决犯 ; 已然 ; 已往

    Chữ gần giống với 已:

    , , ,

    Chữ gần giống 已

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 已 Tự hình chữ 已 Tự hình chữ 已 Tự hình chữ 已

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 已

    dãi:mũi dãi, nước dãi; yếm dãi
    :bất đắc dĩ; dĩ nhiên; dĩ vãng

    Gới ý 15 câu đối có chữ 已:

    Phong đính trượng nhân ta dĩ hĩ,Tất tiền bán tử thống hà như

    Nhạc phủ đỉnh non ôi đã khuất,Rể con trước gối tủi nhường bao

    Cổ hy dĩ thị tầm thường sự,Thượng thọ vưu đa Bách tuế nhân

    Đã nhàm câu nói: xưa nay hiếm,Trăm tuổi ngày nay đã lắm người

    椿

    Xuân thụ tảo điêu bi vị dĩ,Huyên hoa tài vẫn thống hà như

    Xuân thụ sớm khô đau chưa dứt,Huyên hoa lại rụng xót làm sao

    Xuân ảnh dĩ tùy tàn nguyệt khứ,Quế hương do trục hảo phong lai

    Xuân ảnh đã theo trăng xế bóng,Quế hương còn đuổi gió lành đi

    Dĩ kiến y tương liễu trấp nhiễm,Hành khan kính dĩ lăng hoa huyền

    Đã thấy áo hoa cùng liễu ướt,Còn xem trong kính có lăng treo

    椿

    Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán,Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn

    Xuân ảnh đã theo cùng vân khí,Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang

    已 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 已 Tìm thêm nội dung cho: 已