bình sinh, bình sanh
Thường ngày, bình thời.
◇Luận Ngữ 論語:
Kiến lợi tư nghĩa, kiến nguy thụ mệnh, cửu yếu bất vong bình sanh chi ngôn, diệc khả dĩ vi thành nhân hĩ
見利思義, 見危授命, 久要不忘平生之言, 亦可以為成人矣 (Hiến vấn 憲問) Thấy lợi mà nghĩ đến nghĩa, thấy nguy mà không tiếc tính mệnh, ước hẹn từ lâu mà không quên lời ngày trước, như thế cũng có thể thành người hoàn toàn được rồi.Một đời, đời này, cả đời.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義:
Huyền Đức tức nhật tương lai phụng yết, vọng công vật thôi trở, tức triển bình sanh chi đại tài dĩ phụ chi
玄德即日將來奉謁, 望公勿推阻, 即展平生之大才以輔之 (Đệ tam thập lục hồi) Thế nào nay mai Huyền Đức cũng đến đây yết kiến, mong tiên sinh (chỉ Khổng Minh) đừng từ chối, hãy trổ hết đại tài một đời ra giúp ông ấy.Chỉ chí thú, tình nghị, nghiệp tích... một đời.
◇Đào Tiềm 陶潛:
Nhân diệc hữu ngôn, Nhật nguyệt ư chinh, An đắc xúc tịch, Thuyết bỉ bình sanh?
人亦有言, 日月於征, 安得促席, 說彼平生? (Đình vân 停雲) Cũng có lời rằng, Ngày tháng trôi mau, Làm sao được kề gối, Cùng nói chuyện chí thú, tình thân... một đời ta nhỉ?Giao tình cũ, cựu giao.
◇Tô Tuân 蘇洵:
Niên cận ngũ thập thủy thức các hạ, khuynh cái ngộ ngữ, tiện nhược bình sanh
年近五十始識閣下, 傾蓋晤語, 便若平生 (Dữ Âu Dương nội hàn đệ tam thư 與歐陽內翰第三書) Tuổi gần năm chục mới biết ông, nửa đường gặp gỡ nói chuyện, mà đã tưởng ngay như là bạn cũ.
Nghĩa của 平生 trong tiếng Trung hiện đại:
他把入党看做是平生的大事。
anh ấy xem việc gia nhập Đảng là việc đại sự trong cuộc đời.
2. từ trước đến nay; xưa nay; ngày thường。从来;平素。
素昧平生。
xưa nay không quen biết.
他平生是很艰苦朴素的。
anh ấy từ trước đến nay sống một cuộc sống gian khổ, giản dị.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 平
| bình | 平: | bất bình; bình đẳng; hoà bình |
| bương | 平: | |
| bường | 平: | Âm khác của Bình (tiếng Huế) |
| bằng | 平: | bằng lòng |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 生
| sanh | 生: | sắm sanh |
| sinh | 生: | sinh mệnh |
| siêng | 生: | siêng năng |
| xinh | 生: | xinh đẹp |
| xênh | 生: | nhà cửa xênh xang |
Gới ý 25 câu đối có chữ 平生:

Tìm hình ảnh cho: 平生 Tìm thêm nội dung cho: 平生
