Chữ 桃 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 桃, chiết tự chữ ĐÀO
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 桃:
Pinyin: tao2;
Việt bính: tou4
1. [櫻桃] anh đào 2. [蟠桃] bàn đào;
桃 đào
Nghĩa Trung Việt của từ 桃
(Danh) Cây đào.(Danh) Vật có hình như trái đào.
◎Như: thọ đào 壽桃 bánh hình trái đào để chúc thọ. Xem
§ Ghi chú (2).
(Danh) Gọi thay cho sinh nhật.
◎Như: đào thương 桃觴 (hay thọ thương 壽觴) chén đựng rượu chúc thọ (sinh nhật), cũng chỉ rượu uống chúc mừng sinh nhật.
(Danh) Họ Đào.
(Tính) Làm bằng trái đào.
◎Như: đào tô 桃酥 một thứ bánh làm bằng trái đào.
§ Ghi chú: (1) Sắc đào rất đẹp, cho nên người đẹp gọi là đào tai 桃腮 má đào. (2) Tương truyền rằng bà Tây Vương Mẫu 西王母 cho Hán Võ Đế 漢武帝 quả đào và bảo rằng thứ đào này ba nghìn năm mới chín một lần, ăn được trường sinh bất tử, cho nên chúc thọ hay dùng chữ bàn đào 蟠桃. (3) Cổ nhân bảo cành đào trừ được các sự không lành, cho nên đến tết nhà nào nhà nấy đều cắm cành đào ở cửa gọi là đào phù 桃符, các câu đối tết cũng thường dùng hai chữ ấy. (4) Ông Địch Nhân Kiệt 狄仁傑 hay tiến cử người hiền, nên đời khen là đào lí tại công môn 桃李在公門 nghĩa là người hiền đều ở cửa ông ấy cả. Nay gọi các kẻ môn hạ là môn tường đào lí 門牆桃李 là do nghĩa ấy. (5) Đào yêu 桃夭 là một bài trong Thi Kinh 詩經, nói việc hôn nhân chính đáng, nay ta gọi con gái đi lấy chồng là đào yêu 桃夭 là vì đó. (6) Ông Đào Tiềm 陶潛 có bài Đào hoa nguyên kí 桃花源記 nói về sự người Tần chán đời, vì thế ngày nay mới gọi người ở ẩn là thế ngoại đào nguyên 世外桃源. (7) Cổ nhân có câu đào hoa khinh bạc 桃花輕薄 vì thế nay mới gọi con gái bất trinh là đào hoa, nhà xem số gọi là số đào hoa cũng là do ý đó. (8) Di Tử Hà 彌子瑕 ăn đào thấy ngon để dành dâng vua Vệ 衛, vì thế vua yêu, nay gọi kẻ đàn ông được ai yêu là dư đào 餘桃 là bởi cớ đó.
đào, như "hoa đào" (vhn)
Nghĩa của 桃 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 10
Hán Việt: ĐÀO
1. cây đào。桃树,落叶小桥木,品种很多。小枝光滑,叶长椭圆形,花单生,粉红色,果实略呈球形,表面有短绒毛,味甜,是一种常见的水果。核仁可入药。
2. trái đào; quả đào。(桃儿)这种植物的果实。
3. quả (vật giống quả đào)。(桃儿)形状像桃儿的东西。
棉桃
quả bông
4. hạch đào; hồ đào。指核桃。
桃酥
phó mát hồ đào
Từ ghép:
桃符 ; 桃红 ; 桃花雪 ; 桃花汛 ; 桃花源 ; 桃花运 ; 桃李 ; 桃李不言,下自成蹊 ; 桃仁 ; 桃色 ; 桃子
Chữ gần giống với 桃:
㭘, 㭙, 㭚, 㭛, 㭜, 㭝, 㭞, 㭟, 㭡, 㭢, 㭤, 栒, 栓, 栔, 栖, 栗, 栘, 栛, 栝, 栞, 栟, 校, 栢, 栣, 栧, 栨, 栩, 株, 栫, 栭, 栰, 栱, 栲, 栳, 栴, 栵, 样, 核, 根, 栻, 格, 栽, 栾, 桀, 桁, 桂, 桃, 桄, 桅, 框, 案, 桉, 桋, 桌, 桎, 桐, 桑, 桓, 桔, 桕, 桗, 桚, 桛, 桜, 桝, 桟, 桠, 桡, 桢, 档, 桤, 桥, 桦, 桧, 桨, 桩, 桪, 栗, 𣑁, 𣑌, 𣑎, 𣑳, 𣑴, 𣑵, 𣑶, 𣑷, 𣑺, 𣑻,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 桃
| đào | 桃: | hoa đào |
Gới ý 15 câu đối có chữ 桃:
Đào thục Dao Trì tam thiên tuế nguyệt,Trù thiêm hải ốc nhất bách xuân thu
Ba ngàn năm tháng, đào chín dao trì,Trăm năm tuổi tác, dựng thêm nhà biển
Bàn đào bổng nhật tam thiên tuế,Cổ bách tham thiên tứ thập vi
Bàn đào ngày hội, ba ngàn năm,Bách cổ ngất trời, bốn chục tuổi
Hải ốc trù thiêm xuân bán bách,Quỳnh trì đào thục tuế tam thiên
Nửa thế kỷ xuân thêm nhà biển,Ba ngàn năm đào chín ao Quỳnh
Tửu nhưỡng đồ tô thương thất trật,Đào khai độ sóc chúc tam thiên
Rượu ngọt bày ra mừng bảy chục,Hoa đào chớm nở chúc ba ngàn
Thử lão cánh tiêu điều hạnh hữu cao văn thùy vũ trụ,Bình sinh hoài đại chí quảng tài đào lý tại nhân gian
Già cả thấy quạnh hiu, may có sách hay trùm vũ trụ,Một đời ôm chí lớn, rộng gieo đạo lý ở nhân gian
Oanh ngữ hoà giai xuân phong trướng noãn,Đào hoa huyến lạn cẩn tửu bôi phù
Trướng ấm gió xuân tiếng oanh thỏ thẻ,Rượu cẩn đầy chén hoa đào xinh tươi
Thọ khánh bát tuần quang cẩm thuế,Thời phùng ngũ nguyệt tuý bàn đào
Thọ chúc tám tuần khăn rực rỡ,Năm qua năm tháng rượu bàn đào

Tìm hình ảnh cho: 桃 Tìm thêm nội dung cho: 桃
