Chữ 髮 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 髮, chiết tự chữ PHÁT
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 髮:
Pinyin: fa4, fa3;
Việt bính: faat3
1. [蓬髮] bồng phát 2. [辮髮] biện phát 3. [亂髮] loạn phát;
髮 phát
Nghĩa Trung Việt của từ 髮
(Danh) Tóc.§ Ghi chú: Lễ đời xưa lúc nhỏ đều bỏ xõa tóc, lúc lớn lên thì búi tóc.
◎Như: thúc phát thụ thư 束髮受書 búi tóc đi học, kết phát tòng nhung 結髮從戎 búi tóc ra lính, hoàng phát 黃髮 tóc bạc (tóc người già).
◇Đào Uyên Minh 陶淵明: Nam nữ y trước, tất như ngoại nhân, hoàng phát thùy thiều, tịnh di nhiên tự lạc 男女衣著, 悉如外人, 黃髮垂髫, 並怡然自樂 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Đàn ông đàn bà ăn bận đều giống người bên ngoài, từ những người già tóc bạc tới những trẻ để trái đào, đều hớn hở vui vẻ.
(Danh) Chỉ cây cối trên núi.
◇Trang Tử 莊子: Cùng phát chi bắc, hữu minh hải giả, thiên trì dã 窮髮之北, 有冥海者, 天池也 (Tiêu dao du 逍遙遊) Phía bắc cây cối trên núi khô cằn, có bể thẳm, tức là ao trời.
(Danh) Một phần nghìn của một tấc gọi là một phát.
(Danh) Họ Phát.
phát, như "phát (tóc): lý phát (cắt tóc)" (gdhn)
Dị thể chữ 髮
发,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 髮
| phát | 髮: | phát (tóc): lý phát (cắt tóc) |
Gới ý 15 câu đối có chữ 髮:
Khốc nhĩ tam niên phát bạch,Sầu du ngũ dạ đăng thanh
Khóc em ba năm tóc bạc,Sầu anh ngũ dạ đèn xanh
Báo quốc bất sầu sinh bạch phát,Độc thư na khẳng phụ thương sinh
Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc,Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh
Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ,Phong y túc thực lạc hưởng cao linh
Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ,Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao

Tìm hình ảnh cho: 髮 Tìm thêm nội dung cho: 髮
