Chữ 宜 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 宜, chiết tự chữ NGHE, NGHI, NGƠI
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 宜:
Pinyin: yi2, he2;
Việt bính: ji4
1. [不合時宜] bất hợp thời nghi 2. [不宜] bất nghi 3. [宜男] nghi nam 4. [事宜] sự nghi 5. [便宜] tiện nghi;
宜 nghi
Nghĩa Trung Việt của từ 宜
(Động) Hòa hợp, hòa thuận.◇Lễ Kí 禮記: Nghi huynh nghi đệ, nhi hậu khả dĩ giáo quốc nhân 宜兄宜弟, 而后可以教國人 (Đại Học 大學) Anh em hòa thuận, sau đó mới có thể dạy dỗ người dân trong nước.
(Động) Thích hợp.
◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: Thế dịch thì di, biến pháp nghi hĩ 世易時移,變法宜矣 (Sát kim 察今) Thời thế biến đổi, việc cải cách cũng phải thích hợp theo.
(Động) Cùng hưởng.
◇Thi Kinh 詩經: Dặc ngôn gia chi, Dữ tử nghi chi 弋言加之, 與子宜之 (Trịnh phong 鄭風, Nữ viết kê minh 女曰雞鳴) Chàng bắn tên rất trúng, Với chàng cùng hưởng.
(Tính) Tương xứng, ngang nhau.
◇Tô Thức 蘇軾: Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, Đạm trang nùng mạt tổng tương nghi 淡妝濃抹總相宜 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 欲把西湖比西子, 飲湖上初晴後雨) Đem so Tây Hồ với nàng Tây Thi, Điểm trang sơ sài hay thoa đậm phấn son, cả hai đều diễm lệ như nhau.
(Phó) Nên.
◎Như: bất nghi huyên náo 不宜喧鬧 không nên ồn ào, bất diệc nghi hồ 不亦宜乎 chẳng cũng nên ư!
(Phó) Có lẽ, tựa hồ.
(Danh) Tế Nghi.
◎Như: nghi hồ xã 宜乎社 tế Nghi ở nền xã.
(Danh) Họ Nghi.
nghi, như "thích nghi" (vhn)
ngơi, như "nghỉ ngơi" (btcn)
nghe, như "nghe ngóng, nghe thấy" (gdhn)
Nghĩa của 宜 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 8
Hán Việt: NGHI
1. thích hợp; vừa phải; thích nghi。合适。
相宜
thích hợp; vừa phải
适宜
thích nghi
权宜之计
kế quyền biến
因地制宜
áp dụng biện pháp thích hợp theo tình hình từng địa phương.
2. nên; cần phải (thường dùng trong câu phủ định)。应当(今多用于否定式)。
事不宜迟
công việc không nên chậm trễ
不宜操之过急。
không nên vội vã hấp tấp
3. đương nhiên; thảo nào; hèn gì。当然;无怪。
宜其无往而不利。
thảo nào mà đi đâu cũng có lợi
4. họ Nghi。姓。
Từ ghép:
宜安 ; 宜春 ; 宜禄 ; 宜人
Dị thể chữ 宜
宐,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 宜
| nghe | 宜: | nghe ngóng, nghe thấy |
| nghi | 宜: | thích nghi |
| ngơi | 宜: | nghỉ ngơi |
Gới ý 15 câu đối có chữ 宜:
Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ,Năng văn năng vũ hảo nam nhi
Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới,Hay văn, hay vũ, nam nhi tài
Phú nghi gia thất xuân phong tảo,Mộng diệp hùng bi thế trạch trường
Phú nên gia thất gió xuân sớm,Mộng lá hùng bi phúc trạch dài
Chu Triệu quốc phong tằng huấn tử,Tạ Vương giai ngẫu tự nghi gia
Chu, Triệu từng dạy con quốc phong,Vương, Tạ chuyện nghi gia giai ngẫu
Hoa nguyệt tân trang nghi học liễu,Vân song hảo hữu tảo tài lan
Trăng hoa vẻ mới nên tìm liễu,Cỏ thơm bạn tốt sớm trồng lan
Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ,Phong y túc thực lạc hưởng cao linh
Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ,Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao
聚於一堂題名合巹壁水藍橋雙煥彩,流芳徵於天載經國宜家青雲紅葉並增輝
Tụ lạc sự ư nhất đường đề danh hợp cẩn bích thủy lam kiều song hoán thái,Lưu phương huy ư thiên tải kinh quốc nghi gia thanh vân hồng diệp tịnh tăng huy
Họp chuyện cũ ở một nhà, vinh quy nạp thái, nước biếc cầu lam hai vẻ đẹp,Lưu tiếng thơm cho muôn thuở, giúp nước nên nhà, mây xanh lá thắm thảy huy hoàng
鳳閣鸞幃並燿輝題葉題名共羨休聲疊疊,鹿鳴麟趾同賡詠宜家宜國爭誇喜事重重
Phượng các loan vi tịnh diệu huy đề diệp đề danh cộng tiễn hưu thanh điệp điệp,Lộc minh lân chỉ đồng canh vịnh nghi gia nghi quốc tranh khoa hỉ sự trùng trùng
Gác phượng màn loan đều rực rõ, nêu tên nêu tuổi cùng cất tiếng vui rộn rã,Hươu tộ bước lân cùng ca hát, nên nhà nên cửa, tranh khoe việc hỷ râm ran

Tìm hình ảnh cho: 宜 Tìm thêm nội dung cho: 宜
