Chữ 如 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 如, chiết tự chữ DỪ, NHƠ, NHƯ, NHỪ, RỪ
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 如:
Pinyin: ru2;
Việt bính: jyu4
1. [百聞不如一見] bách văn bất như nhất kiến 2. [骨瘦如柴] cốt sấu như sài 3. [救人如救火] cứu nhân như cứu hỏa 4. [九如] cửu như 5. [真如] chân như 6. [假如] giả như;
如 như
Nghĩa Trung Việt của từ 如
(Động) Theo, theo đúng.◎Như: như ước 如約 theo đúng ước hẹn, như mệnh 如命 tuân theo mệnh lệnh.
(Động) Đi, đến.
◇Sử Kí 史記: Tề sứ giả như Lương 齊使者如梁 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫子吳起列傳) Sứ nước Tề đến nước Lương.
(Giới) Dùng để so sánh: bằng.
◎Như: viễn thân bất như cận lân 遠親不如近鄰 người thân ở xa không bằng láng giềng gần.
◇Sử Kí 史記: Ngô Khởi nãi tự tri phất như Điền Văn 吳起乃自知弗如田文 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫子吳起列傳) Ngô Khởi mới biết mình không bằng Điền Văn.
(Giới) Giống như.
◎Như: tuân tuân như dã 恂恂如也 lù lù như thế vậy, ái nhân như kỉ 愛人如己 thương người như thể thương thân.(Liên) Nếu, lời nói ví thử.
◇Tây du kí 西遊記: Ủy đích một hữu, như hữu tức đương phụng thừa 委的沒有, 如有即當奉承 (Đệ tam hồi) Quả thực là không có, nếu có xin dâng ngay.(Liên) Hoặc, hoặc giả.
◇Luận Ngữ 論語: Phương lục thất thập, như ngũ lục thập, Cầu dã vi chi, bí cập tam niên, khả sử túc dân 方六七十, 如五六十, 求也為之, 比及三年, 可使足民 (Tiên tiến 先進) Một nước vưông vức sáu bảy chục dặm, hoặc năm sáu chục dặm, Cầu tôi cầm quyền nước ấy, thì vừa đầy ba năm, có thể khiến cho dân chúng được no đủ.
(Trợ) Đặt sau tính từ, biểu thị tình hình hay trạng huống. Tương đương với nhiên 然.
◎Như: đột như kì lai 突如其來 đến một cách đột ngột.
◇Luận Ngữ 論語: Tử chi yến cư, thân thân như dã, yêu yêu như dã 子之燕居, 申申如也, 夭夭如也 (Thuật nhi 述而) Khổng Tử lúc nhàn cư thì thư thái, vẻ mặt hòa vui.
(Phó) Như ... hà 如 ... 何 nài sao, làm sao được.
◇Luận Ngữ 論語: Khuông nhân kì như dư hà 匡人其如予何 (Tử Hãn 子罕) Người nước Khuông họ làm gì ta được ư!
(Danh) Nguyên như thế. Trong kinh Phật cho rằng vẫn còn nguyên chân tính, không nhiễm trần ai là như 如.
(Danh) Họ Như.
như, như "như vậy, nếu như" (vhn)
nhơ, như "nhởn nhơ" (btcn)
dừ, như "chín dừ, ninh dừ" (gdhn)
nhừ, như "chín nhừ; đánh nhừ đòn" (gdhn)
rừ, như "rừ (âm khác của nhừ)" (gdhn)
Nghĩa của 如 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 6
Hán Việt: NHƯ
1. thích hợp; chiếu theo; như。适合;依照。
如意。
như ý.
如愿。
như mong muốn.
如期完成。
hoàn thành như dự tính; hoàn thành đúng thời hạn.
如数还清。
trả đủ số tiền; trả hết số nợ.
2. giống như; dường như。如同。
爱社如家。
yêu xã hội như yêu gia đình.
十年如一日。
mười năm như một ngày.
如临大敌。
như gặp đại quân của địch.
3. kịp; bằng。及;比得上(只用于否定,比较得失或高下)。
我不如他。
tôi không bằng anh ấy.
从前不如现在。
trước đây không bằng bây giờ.
与其那样,不如这样。
như thế không bằng như thế này.
4. vượt qua; hơn; qua。表示超过。
光景一年强如一年。
quang cảnh mỗi năm một tốt hơn.
5. như (có tính liệt kê)。表示举例。
唐朝有很多大诗人,如李白、杜甫、白居易等。
thời Đường có nhiều nhà thơ lớn như Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị...
6. đến; tới。到;往。
如厕
đến nhà vệ sinh.
7. họ Như。(Rú)姓。
8. nếu như。如果。
如不及早准备,恐临时措手不及。
nếu không chuẩn bị sớm, e rằng tới lúc sẽ trở tay không kịp.
9. dùng sau hình dung từ, biểu thị trạng thái。古汉语形容词后缀,表示状态。
侃侃如也。
nói năng hùng hồn.
空空如也。
trống rỗng.
Từ ghép:
如臂使指 ; 如常 ; 如出一辙 ; 如此 ; 如次 ; 如弟 ; 如堕五里雾中 ; 如法炮制 ; 如故 ; 如果 ; 如何 ; 如虎添翼 ; 如花似锦 ; 如火如荼 ; 如饥似渴 ; 如胶似漆 ; 如今 ; 如雷贯耳 ; 如鸟兽散 ; 如期 ; 如其 ; 如日中天 ; 如若 ; 如丧考妣 ; 如上 ; 如实 ; 如释重负 ; 如数家珍 ; 如数 ; 如斯 ; 如汤沃雪 ; 如同 ; 如下 ; 如象 ; 如兄 ; 如许 ; 如蚁附膻 ; 如意 ; 如意算盘 ; 如影随形 ; 如鱼得水 ; 如愿 ; 如字 ; 如坐针毡
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 如
| dừ | 如: | chín dừ, ninh dừ |
| nhơ | 如: | nhởn nhơ |
| như | 如: | như vậy, nếu như |
| nhừ | 如: | chín nhừ; đánh nhừ đòn |
| rừ | 如: | rừ (âm khác của nhừ) |
Gới ý 15 câu đối có chữ 如:
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão,Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi,Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài
Ứng hoa triêu, như tân tác hợp,Cư tú các, hảo hữu ngôn hoan
Với hoa sớm như vừa tác hợp,Ở gác đẹp bạn bè đều vui
Phong đính trượng nhân ta dĩ hĩ,Tất tiền bán tử thống hà như
Nhạc phủ đỉnh non ôi đã khuất,Rể con trước gối tủi nhường bao
Phượng hoàng chi thượng hoa như cẩm,Tùng cúc đường trung nhân tịnh niên
Trên cành hoa gấm Phượng Hoàng đậu,Trong nhà người thọ cúc tùng xanh
Cúc tửu khánh hy linh, tam tử hỷ canh tam chúc,Huyên hoa thi cẩm thuế, cửu thu tần tụng cửu như
Tuổi hiếm xưa nay, rượu cúc ba con mừng ba chén,Khăn thêu rực rỡ hoa huyên chín tháng chúc chín như
Trượng nhân phong dĩ chiêm như tạc,Bán tử tình khôi trướng tại tư
Đỉnh non nhạc phụ trông như tạc,Tình cảm rể con xót tự đây
Thước kiều nguyệt giảo nhân như ngọc,Ngưu chử tinh huy tửu tự lan
Cầu thước ngời trăng người tựa ngọc,Bến trâu sao sáng rượu như lan

Tìm hình ảnh cho: 如 Tìm thêm nội dung cho: 如
