Chữ 並 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 並, chiết tự chữ TỊNH

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 並:

並 tịnh

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 並

Chiết tự chữ tịnh bao gồm chữ 丷 亚 hoặc 丷 一 业 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:

1. 並 cấu thành từ 2 chữ: 丷, 亚
  • bát
  • á
  • 2. 並 cấu thành từ 3 chữ: 丷, 一, 业
  • bát
  • nhất, nhắt, nhứt
  • nghiệp
  • tịnh [tịnh]

    U+4E26, tổng 8 nét, bộ Nhất 一
    phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: bing4, bang4;
    Việt bính: bing3 bing6 bong6
    1. [並蒂] tịnh đế 2. [並肩] tịnh kiên 3. [並立] tịnh lập 4. [並進] tịnh tiến;

    tịnh

    Nghĩa Trung Việt của từ 並

    (Phó) Cùng lúc, đồng thời.
    ◎Như: dị thuyết tịnh khởi
    các thuyết khác nhau cùng một lúc nổi lên.
    ◇Lễ Kí : Vạn vật tịnh dục nhi bất tương hại, đạo tịnh hành nhi bất tương bội , (Trung Dung ) Vạn vật cùng lúc phát triển mà không làm hại nhau, đạo đồng thời thi hành mà không trái nhau.

    (Phó)
    Dùng trước một từ phủ định (vô, phi, bất, ...), để nhấn mạnh ý phủ định: quyết (không), nhất định (không), thực ra (không).
    ◎Như: sự tình tịnh phi như thử sự tình thực ra không phải vậy, nhĩ biệt ngộ hội, ngã tịnh vô ác ý , anh đừng hiểu lầm, tôi hoàn toàn không có ác ý, mẫu thân nghiêm giáo, tịnh bất cảm khiết tửu , mẹ dạy dỗ nghiêm khắc, quyết không dám uống rượu.

    (Phó)
    Cùng, đều.
    ◎Như: tịnh lập đều đứng, tịnh hành đều đi.
    ◇Lưu Nghĩa Khánh : Toại ban quân nhi hoàn, nhất quận tịnh hoạch toàn , (Thế thuyết tân ngữ , Đức hạnh ) Bèn đem quân trở về, cả quận đều được vẹn toàn.

    (Giới)
    Ngay cả.
    § Dùng như liên , đồng .
    ◎Như: tịnh thử thiển cận đích nguyên lí diệc bất năng minh ngay cả nguyên lí dễ hiểu ấy mà cũng không rõ.(Liên) Và, và lại, rồi lại, lại còn.
    ◎Như: giá cá án tử, bảo chứng năng hoàn thành, tịnh năng tố đắc tận thiện tận mĩ , , cái bàn đó, (không những) bảo đảm hoàn thành, mà còn làm cho hoàn toàn tốt đẹp nữa.Cũng như , .
    tịnh, như "tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến" (gdhn)

    Chữ gần giống với 並:

    , , 𠀲, 𠀳, 𠀴,

    Dị thể chữ 並

    , , ,

    Chữ gần giống 並

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 並 Tự hình chữ 並 Tự hình chữ 並 Tự hình chữ 並

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 並

    tịnh:tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến

    Gới ý 17 câu đối có chữ 並:

    Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du

    Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi

    Tụ lạc sự ư nhất đường đề danh hợp cẩn bích thủy lam kiều song hoán thái,Lưu phương huy ư thiên tải kinh quốc nghi gia thanh vân hồng diệp tịnh tăng huy

    Họp chuyện cũ ở một nhà, vinh quy nạp thái, nước biếc cầu lam hai vẻ đẹp,Lưu tiếng thơm cho muôn thuở, giúp nước nên nhà, mây xanh lá thắm thảy huy hoàng

    Hồng vũ hoa thôn uyên tịnh ỷ,Thuý yên liễu dịch phượng hoà minh

    Mưa nhợt xóm hoa uyên phải ẩn,Khói xanh trang biếc phượng đều kêu

    鹿

    Phượng các loan vi tịnh diệu huy đề diệp đề danh cộng tiễn hưu thanh điệp điệp,Lộc minh lân chỉ đồng canh vịnh nghi gia nghi quốc tranh khoa hỉ sự trùng trùng

    Gác phượng màn loan đều rực rõ, nêu tên nêu tuổi cùng cất tiếng vui rộn rã,Hươu tộ bước lân cùng ca hát, nên nhà nên cửa, tranh khoe việc hỷ râm ran

    Chúc hoa hỷ tịnh lựu hoa diệm,Bồ tửu hân liên cẩn tửu châm

    Hoa đuốc kề bên hoa lựu đẹp,Rượu nho cùng với rượu cẩn mời

    Bích chiểu kỳ hà khai tịnh đế,Tú vi loan phượng kết đồng tâm

    Ao biếc súng sen chung rễ nở,Màn thêu loan phượng kết đồng tâm

    Tú các đăng minh uyên ương tịnh lập,Trang đài chúc lệ phỉ thúy đồng thê

    Đèn soi gác đẹp uyên ương bên nhau,Đuốc chiếu trang đài phỉ thúy cùng đậu

    並 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 並 Tìm thêm nội dung cho: 並