Từ: quang phúc có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ quang phúc:

Đây là các chữ cấu thành từ này: quang • phúc

Nghĩa quang phúc trong tiếng Việt:

["- (xã) h. Tứ Kỳ, t. Hải Dương"]

Nghĩa chữ nôm của chữ: quang

quang光:quang đãng
quang桄:quang gánh
quang絖:quang gióng
quang胱:quang đãng
quang觥:quang đãng

Nghĩa chữ nôm của chữ: phúc

phúc福:phúc đức, làm phúc
phúc腹:tâm phúc
phúc蝮:phúc xà (rắn hổ mang)
phúc輻:phúc chiếu (sáng tỏ)
phúc辐:phúc chiếu (sáng toả)

Gới ý 15 câu đối có chữ quang:

九十春光堂前活佛,三千甲子上靈春

Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật,Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân

Chín chục mùa xuân, trong nhà Phật sống,Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng

石上月光留化跡,瓶中連影散餘香

Thạch thượng nguyệt quang lưu hóa tích,Bình trung liên ảnh tản dư hương

Trên đá trăng soi lưu dấu tích,Trong bình sen bóng tản hương thừa

花樂萱幃春去早,光寒婺宿夜來沈

Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm

Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm

萱草香凋春日暮,婺星光掩夜雲陰

Huyên thảo hương điêu xuân nhật mộ,Vụ tinh quang yểm dạ vân âm

Cỏ huyên hương nhạt ngày xuân muộn,Sao Vụ quang che mây tối đêm

壽慶八旬光錦帨,時逢五月醉磻桃

Thọ khánh bát tuần quang cẩm thuế,Thời phùng ngũ nguyệt tuý bàn đào

Thọ chúc tám tuần khăn rực rỡ,Năm qua năm tháng rượu bàn đào

花朝春色光花竹,柳絮奇姿畫柳眉

Hoa triêu xuân sắc quang hoa chúc,Liễu nhứ kỳ tư hoạ liễu my

Hoa sớm sắc xuân rạng đuốc hoa,Liễu trông vẻ lạ tô mày liễu

椿影已隨雲氣散,鵑聲猶帶月光寒

Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán,Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn

Xuân ảnh đã theo cùng vân khí,Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang

胭肢香滿芙蓉帳,花燭光呈錦繡幃

Yên chi hương mãn phù dung trướng,Hoa chúc quang trình cẩm tú vi

Hương yên chi tỏa trướng phù dung,Rạng đuốc hoa soi nơi màn gấm

quang phúc tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: quang phúc Tìm thêm nội dung cho: quang phúc