Chữ 聲 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 聲, chiết tự chữ THANH, THINH, THIÊNG
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 聲:
Pinyin: sheng1, she4, ye4, zhe2, zhe4;
Việt bính: seng1 sing1
1. [惡聲] ác thanh 2. [音聲] âm thanh 3. [大聲] đại thanh 4. [大聲疾呼] đại thanh tật hô 5. [同聲] đồng thanh 6. [不則聲] bất tắc thanh 7. [平聲] bình thanh 8. [鐘聲] chung thanh 9. [名聲] danh thanh 10. [家聲] gia thanh 11. [回聲] hồi thanh 12. [人聲] nhân thanh 13. [聲明] thanh minh 14. [傳聲] truyền thanh;
聲 thanh
Nghĩa Trung Việt của từ 聲
(Danh) Tiếng.◎Như: tiếu thanh 笑聲 tiếng cười, lôi thanh 雷聲 tiếng sấm.
◇Nguyễn Trãi 阮廌: Chung tiêu thính vũ thanh 終宵聽雨聲 (Thính vũ 聽雨) Suốt đêm nghe tiếng mưa.
(Danh) Đời xưa chia ra năm thứ tiếng là cung, thương, giốc, chủy, vũ 宮, 商, 角, 徵, 羽. Âm nhạc cứ noi đấy làm mẫu mực.
(Danh) Tiếng người chia ra bốn thứ tiếng là bình, thượng, khứ, nhập 平, 上, 去, 入. Âm chữ cứ noi đấy làm mẫu mực.
(Danh) Âm nhạc.
◎Như: thanh sắc 聲色 âm nhạc và sắc đẹp.
(Danh) Lời nói.
◇Sử Kí 史記: Thần văn cổ chi quân tử, giao tuyệt bất xuất ác thanh 臣聞古之君子, 交絕不出惡聲 (Nhạc Nghị truyện 樂毅傳) Thần nghe bậc quân tử đời xưa, tuyệt giao với ai rồi, không nói ra lời xấu ác (về người đó).
(Danh) Tin tức, âm hao.
◇Hán Thư 漢書: Giới thượng đình trường kí thanh tạ ngã 界上亭長寄聲謝我 (Triệu Quảng Hán truyện 趙廣漢傳) Đình trưởng trong vùng gởi tin đến tạ lỗi với ta.
(Danh) Tiếng tăm, danh dự.
◎Như: danh thanh đại chấn 名聲大振 tiếng tăm vang dội.
(Động) Nêu rõ, tuyên bố.
◎Như: thanh minh 聲明 nêu rõ việc làm ra, thanh tội trí thảo 聲罪致討 kể tội mà đánh.
thanh, như "thanh danh; phát thanh" (vhn)
thiêng, như "thiêng liêng" (btcn)
thinh, như "làm thinh" (btcn)
Dị thể chữ 聲
声,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 聲
| thanh | 聲: | thanh danh; phát thanh |
| thinh | 聲: | làm thinh |
| thiêng | 聲: | thiêng liêng |
Gới ý 25 câu đối có chữ 聲:
Nguyên thổ xuân thâm, tích linh âm đoạn vân thiên lý,Lâm sảo dạ tịch, hồng nhạn thanh ai nguyệt nhất luân
Đất phẳng xuân sâu, tích linh âm đứt, mây nghìn dặm,Rừng thưa đêm vắng, hồng nhạn thanh buồn, nguyệt một vầng
Thanh điểu tín lai, Vương Mẫu qui thời hoàn bội lãnh,Ngọc tiêu thanh đoạn, Tần nga khứ hậu phượng lầu không
Thanh điểu truyền tin, Vương Mẫu về rồi, vòng ngọc lạnh,Ngọc tiêu đứt đoạn, Tần nga ly biệt, phượng lầu không
Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ,Tàn kinh điêu bối diệp, hương vô phi, triện khánh vô thanh
Viện thẳm rụng hoa đằng, đá chẳng điểm, đầu rồng chẳng nói,Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh
Cẩm sắt thanh trung loan đối ngữ,Ngọc mai hoa tế phượng song phi
Đàn sắt tiếng trong loan đổi giọng,Hoa mai vẻ ngọc phương đôi bay
鳳閣鸞幃並燿輝題葉題名共羨休聲疊疊,鹿鳴麟趾同賡詠宜家宜國爭誇喜事重重
Phượng các loan vi tịnh diệu huy đề diệp đề danh cộng tiễn hưu thanh điệp điệp,Lộc minh lân chỉ đồng canh vịnh nghi gia nghi quốc tranh khoa hỉ sự trùng trùng
Gác phượng màn loan đều rực rõ, nêu tên nêu tuổi cùng cất tiếng vui rộn rã,Hươu tộ bước lân cùng ca hát, nên nhà nên cửa, tranh khoe việc hỷ râm ran
Đình thước thanh trung trình bạch bích,Hồng vân thâm xứ ngộ lam kiều
Tiếng thước trong sân trình ngọc trắng,Mây hồng xứ vắng gặp cầu lam
Thi mộng trở tàn phương thảo dã,Huyên thanh xuy lạc tử kinh hoa
Giấc mộng thơ ngăn tàn cỏ nội,Tiếng huyên thổi lại lạc hoa gai

Tìm hình ảnh cho: 聲 Tìm thêm nội dung cho: 聲
