Chữ 猶 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 猶, chiết tự chữ DO, DỨU

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 猶:

猶 do, dứu

Đây là các chữ cấu thành từ này: 猶

猶

Chiết tự chữ 猶

Chiết tự chữ do, dứu bao gồm chữ 犬 酋 hoặc 犭 酋 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:

1. 猶 cấu thành từ 2 chữ: 犬, 酋
  • 犬 chó, khuyển
  • 酋 tù
  • 2. 猶 cấu thành từ 2 chữ: 犭, 酋
  • 犭 khuyển
  • 酋 tù
  • do, dứu [do, dứu]

    U+7336, tổng 12 nét, bộ Khuyển 犭 [犬]
    phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: 犹;
    Pinyin: you2, yao2;
    Việt bính: jau4;

    猶 do, dứu

    Nghĩa Trung Việt của từ 猶

    (Danh) Con do, giống như con khỉ, tính hay ngờ, nghe tiếng người leo ngay lên cây, không thấy người mới lại xuống.
    § Ghi chú: Vì thế mới nói hay ngờ, không quả quyết là do dự 猶
    豫.

    (Danh)
    Mưu kế, mưu lược.
    § Thông du 猷.
    ◇Thi Kinh 詩經: Vương do duẫn tắc, Từ phương kí lai 王猶允塞, 徐方既來 (Đại nhã 大雅, Thường vũ 常武) Mưu lược của vua sung mãn, Nước Từ đã lại thuận phục.

    (Danh)
    Họ Do.

    (Tính)
    Càn bậy.
    § Thông dũ 瘉.

    (Động)
    Giống như.
    ◎Như: do tử 猶子 cháu (con chú bác, nghĩa là giống như con đẻ), tuy tử do sanh 雖死猶生 chết rồi mà giống như còn sống.
    ◇Luận Ngữ 論語: Quá do bất cập 過猶不及 (Tiên tiến 先進) Thái quá giống như bất cập.

    (Phó)
    Còn, mà còn, vẫn còn.
    ◇Nguyễn Du 阮攸: Bạch đầu do đắc kiến Thăng Long 白頭猶得見昇龍 (Thăng Long 昇龍) Đầu bạc rồi còn được thấy Thăng Long.

    (Giới)
    Bởi, do.
    § Cùng nghĩa với chữ do 由.(Liên) Ngõ hầu.Một âm là dứu.

    (Danh)
    Chó con.
    do, như "do dự; Do Thái giáo" (vhn)

    Chữ gần giống với 猶:

    㺁, 㺂, 㺃, 㺄, 㺅, 猢, 猣, 猥, 猨, 猩, 猬, 猱, 猲, 猴, 猶, 猸, 猹, 𤟰, 𤠂, 𤠃, 𤠄, 𤠅, 𤠆, 𤠋,

    Dị thể chữ 猶

    犹,

    Chữ gần giống 猶

    猔, 狰, 狻, 狺, 狹, 狸, 狷, 狶, 狵, 狴,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 猶 Tự hình chữ 猶 Tự hình chữ 猶 Tự hình chữ 猶

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 猶

    do猶:do dự; Do Thái giáo

    Gới ý 15 câu đối có chữ 猶:

    不惑但從今日始,知天猶得十年來

    Bất hoặc đản tòng kim nhật thủy,Tri thiên do đắc thập niên lai

    Kể từ nay xem như bất hoặc,Mười năm nữa hẳn sẽ tri thiên

    彈指不聞花雨落,轉頭猶見月潭清

    Đàn chỉ bất văn hoa vũlạc,Chuyển đầu do kiến nguyệt đàm thanh

    Đàn ngọt chẳng nghe mưa hoa rụng,Ngoảnh đầu còn thấy nguyệt ao trong

    春影已隨殘月去,桂香猶逐好風來

    Xuân ảnh dĩ tùy tàn nguyệt khứ,Quế hương do trục hảo phong lai

    Xuân ảnh đã theo trăng xế bóng,Quế hương còn đuổi gió lành đi

    臨深履薄言猶在,諭志承歡養未能

    Lâm thâm lý bạc ngôn do tại,Dụ chí thừa hoan dưỡng vị năng

    'Vực sâu băng mỏng' câu còn đó,Lời dạy thuận vui buổi dưỡng đâu

    椿影已隨雲氣散,鵑聲猶帶月光寒

    Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán,Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn

    Xuân ảnh đã theo cùng vân khí,Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang

    獨鶴猶經深夜雪,孤鸞且耐永霄霜

    Độc hạc do kinh thâm dạ tuyết,Cô loan thả nại vĩnh tiêu sương

    Lẻ hạc còn qua đêm sâu tuyết,Đơn loan lại chịu cảnh sương mây

    猶 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 猶 Tìm thêm nội dung cho: 猶