Chữ 寒 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 寒, chiết tự chữ HÀN
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 寒:
Chiết tự chữ 寒
Chiết tự chữ hàn bao gồm chữ 宀 井 大 冰 hoặc 宀 井 大 冫 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:
1. 寒 cấu thành từ 4 chữ: 宀, 井, 大, 冰 |
2. 寒 cấu thành từ 4 chữ: 宀, 井, 大, 冫 |
Pinyin: han2;
Việt bính: hon4
1. [惡寒] ác hàn 2. [陰寒] âm độc 3. [大寒] đại hàn 4. [不寒而栗] bất hàn nhi lật 5. [貧寒] bần hàn 6. [孤寒] cô hàn 7. [飢寒] cơ hàn 8. [寒溫] hàn ôn 9. [寒帶] hàn đới 10. [寒家] hàn gia 11. [寒暄] hàn huyên 12. [寒女] hàn nữ 13. [寒儒] hàn nho 14. [寒光] hàn quang 15. [寒士] hàn sĩ 16. [寒微] hàn vi 17. [傷寒] thương hàn;
寒 hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 寒
(Danh) Mùa rét, mùa lạnh (thu, đông).◇Dịch Kinh 易經: Hàn vãng tắc thử lai, thử vãng tắc hàn lai, hàn thử tương thôi nhi tuế thành yên 寒往則暑來, 暑往則寒來, 寒暑相推而歲成焉 (Hệ từ hạ 繫辭下) Mùa lạnh qua thì mùa nóng lại, mùa nóng qua thì mùa lạnh lại, lạnh nóng xô đẩy nhau mà thành ra năm tháng.
(Danh) Tên nước ngày xưa, nay ở vào tỉnh Sơn Đông 山東.
(Danh) Họ Hàn.
(Tính) Lạnh.
◇Bạch Cư Dị 白居易: Uyên ương ngõa lãnh sương hoa trọng, Phỉ thúy khâm hàn thùy dữ cộng? 鴛鴦瓦冷霜華重, 翡翠衾寒誰與共 (Trường hận ca 長恨歌) Ngói uyên ương lạnh mang nặng giọt sương, Chăn phỉ thúy lạnh, cùng ai chung đắp?
(Tính) Cùng quẫn.
◎Như: bần hàn 貧寒 nghèo túng, gia cảnh thanh hàn 家境清寒 gia cảnh nghèo khó.
(Tính) Nghèo hèn, ti tiện.
◎Như: hàn môn 寒門 nhà nghèo hèn, hàn sĩ 寒士 học trò nghèo.
◇Đỗ Phủ 杜甫: An đắc quảng hạ thiên vạn gian, Đại tí thiên hạ hàn sĩ câu hoan nhan 安得廣廈千萬間, 大庇天下寒士俱歡顏 (Mao ốc vi thu phong sở phá ca 茅屋為秋風所破歌) Mong sao có được ngàn vạn gian nhà lớn, Để giúp cho các hàn sĩ trong thiên hạ đều được vui vẻ mặt mày.
(Động) Làm cho lạnh.
(Động) Thôi, ngừng, đình chỉ.
◎Như: hàn minh 寒盟 tiêu hết lời thề.
◇Tả truyện 左傳: Nhược khả tầm dã, diệc khả hàn dã 若可尋也, 亦可寒也 (Ai Công thập nhị niên 哀公十二年) Nếu có thể tin vào (đồng minh), thì cũng có thể ngừng hết (bị phản bội).
(Động) Run sợ.
◎Như: tâm hàn 心寒 lòng sợ hãi.
◇Sử Kí 史記: Phù dĩ Tần vương chi bạo nhi tích nộ ư Yên, túc dĩ hàn tâm, hựu huống văn Phàn tướng quân chi sở tại hồ! 夫以秦王之暴而積怒於燕, 足以寒心, 又況聞樊將軍之所在乎 (Kinh Kha truyện 荊軻傳) Vua Tần đã mạnh lại để tâm căm giận nước Yên, (như thế) cũng đủ đáng sợ lắm rồi, huống chi hắn còn nghe Phàn tướng quân ở đây!
hàn, như "bần hàn, cơ hàn; hàn thực" (vhn)
Nghĩa của 寒 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 12
Hán Việt: HÀN
1. lạnh; rét; lạnh lẽo。冷(跟"暑"相对)。
寒冬
mùa đông lạnh lẽo
寒风
gió lạnh
天寒地冻
đất trời lạnh lẽo
受了一点寒
hơi bị lạnh
严寒
rét căm căm
2. sợ; sợ hãi; sợ sệt; nhát。害怕;畏惧。
心寒
sợ hãi trong lòng
胆寒
nhát gan
3. nghèo; nghèo khó; bần hàn; nghèo túng。穷困。
贫寒
bần hàn
Từ ghép:
寒蝉 ; 寒潮 ; 寒伧 ; 寒碜 ; 寒窗 ; 寒带 ; 寒冬 ; 寒冬腊月 ; 寒光 ; 寒假 ; 寒螀 ; 寒噤 ; 寒苦 ; 寒来暑往 ; 寒冷 ; 寒流 ; 寒露 ; 寒毛 ; 寒门 ; 寒气 ; 寒峭 ; 寒秋 ; 寒热 ; 寒色 ; 寒舍 ; 寒食 ; 寒士 ; 寒暑 ; 寒暑表 ; 寒素 ; 寒酸 ; 寒腿 ; 寒微 ; 寒心 ; 寒星 ; 寒暄 ; 寒衣 ; 寒意 ; 寒战 ; 寒颤
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 寒
| hàn | 寒: | bần hàn, cơ hàn; hàn thực |
Gới ý 15 câu đối có chữ 寒:
Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn
Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn
Bắc uyển hoa phi hàn huệ trướng,Tây song nguyệt lạc lãnh thâm khuê
Uyển bắc hoa bay màn trướng lạnh,Song tây nguyệt lặn chốn khuê mờ
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm
Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả,Vụ trầm tây hải mộ yên phong
Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa,Vụ chìm tây hải khói chiều phong
Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi
Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay
Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán,Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn
Xuân ảnh đã theo cùng vân khí,Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang

Tìm hình ảnh cho: 寒 Tìm thêm nội dung cho: 寒
