Chữ 九 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 九, chiết tự chữ CƯU, CỬU

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 九:

九 cửu, cưu

Đây là các chữ cấu thành từ này: 九

九

Chiết tự chữ 九

Chiết tự chữ cưu, cửu bao gồm chữ 丿 乙 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

九 cấu thành từ 2 chữ: 丿, 乙
  • 丿 phiết, phiệt, phút, phảy, phết, phịch, triệt
  • 乙 hắt, lớt, át, ất, ắc, ắt, ặc
  • cửu, cưu [cửu, cưu]

    U+4E5D, tổng 2 nét, bộ Ất 乙 [乚 乛]
    tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán


    Pinyin: jiu3, xiang3, xiang4;
    Việt bính: gau2
    1. [九鼎] cửu đỉnh 2. [九冬] cửu đông 3. [九衢] cửu cù 4. [九州] cửu châu 5. [九章] cửu chương 6. [九章算法] cửu chương toán pháp 7. [九迴腸] cửu hồi trường 8. [九卿] cửu khanh 9. [九禮] cửu lễ 10. [九流] cửu lưu 11. [九龍] cửu long 12. [九五] cửu ngũ 13. [九五之尊] cửu ngũ chi tôn 14. [九原] cửu nguyên 15. [九日] cửu nhật 16. [九如] cửu như 17. [九品] cửu phẩm 18. [九族] cửu tộc 19. [九死] cửu tử 20. [九死一生] cửu tử nhất sinh 21. [九思] cửu tư 22. [九世之仇] cửu thế chi cừu 23. [九天] cửu thiên 24. [九天玄女] cửu thiên huyền nữ 25. [九霄] cửu tiêu 26. [九重] cửu trùng 27. [九泉] cửu tuyền 28. [九淵] cửu uyên;

    九 cửu, cưu

    Nghĩa Trung Việt của từ 九

    (Danh) Số chín.

    (Danh)
    Họ Cửu.

    (Tính)
    Rất nhiều, muôn vàn.
    ◎Như: cửu tiêu vân ngoại 九
    霄雲外 ngoài chín tầng mây (nơi rất cao trong bầu trời), cửu tuyền chi hạ 九泉之下 dưới tận nơi chín suối, cửu ngưu nhất mao 九牛一毛 chín bò một sợi lông, ý nói phần cực nhỏ ở trong số lượng cực lớn thì không đáng kể hay có ảnh hưởng gì cả.

    (Phó)
    Nhiều lần, đa số.
    ◎Như: cửu tử nhất sanh 九死一生 chết chín phần sống một phần (ở trong hoàn cảnh vô cùng nguy hiểm, gian truân).
    ◇Khuất Nguyên 屈原: Tuy cửu tử kì do vị hối 雖九死其猶未悔 (Li tao 離騷) Dù có bao nhiêu gian nan nguy hiểm vẫn không hối hận.Một âm là cưu.

    (Động)
    Họp.
    § Thông cưu 鳩, củ 糾.
    ◇Luận Ngữ 論語: Hoàn Công cửu hợp chư hầu, bất dĩ binh xa, Quản Trọng chi lực dã 桓公九合諸侯, 不以兵車, 管仲之力也 (Hiến vấn 憲問) Hoàn Công chín lần họp chư hầu mà không phải dùng võ lực, đó là tài sức của Quản Trọng.
    cửu, như "bảng cửu chương; cửu tuyền" (vhn)

    Nghĩa của 九 trong tiếng Trung hiện đại:

    [jiǔ]Bộ: 乙 (乚,乛) - Ất
    Số nét: 2
    Hán Việt: CỬU
    1. số chín; 9。数目,八加一后所得。参看〖数字〗。
    2. cửu (tính từ đông chí, cứ chín ngày là một cửu, đếm từ cửu 1 đến cửu 9)。从冬至起每九天是一个"九",从一"九"数起,二"九"、三"九",一直数到九"九"为止。
    数九。
    vào đông.
    冬练三九,夏练三伏。
    đông luyện tam cửu, hạ luyện tam phục.
    3. chín; nhiều; nhiều lần; số nhiều。表示多次或多数。
    九霄。
    chín tầng mây.
    九泉。
    nơi chín suối.
    三弯九转。
    vòng vèo mãi.
    九死一生。
    cửu tử nhất sinh (chín phần chết một phần sống).
    Từ ghép:
    九重霄 ; 九二○ ; 九宫 ; 九宫格儿 ; 九归 ; 九斤黄鸡 ; 九九歌 ; 九九归一 ; 九流三教 ; 九龙 ; 九牛二虎之力 ; 九牛一毛 ; 九泉 ; 九死一生 ; 九天 ; 九霄云外 ; 九州

    Chữ gần giống với 九:

    乜, 九,

    Dị thể chữ 九

    玖,

    Chữ gần giống 九

    扏, 訅, 杂, 尻, 艽, 叴, 骩, 究, 鸠, 仇,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 九 Tự hình chữ 九 Tự hình chữ 九 Tự hình chữ 九

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 九

    cửu九:bảng cửu chương; cửu tuyền

    Gới ý 35 câu đối có chữ 九:

    九十春光堂前活佛,三千甲子上靈春

    Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật,Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân

    Chín chục mùa xuân, trong nhà Phật sống,Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng

    誥賁五花堂聯四代,觴稱九月福衍三多

    Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại,Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa

    Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại,Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa

    長留壺範型千古,自有龍章報九泉

    Trường lưu hồ phạm hình thiên cổ,Tự hữu long chương báo cửu tuyền

    Khuôn mẫu còn lưu hình thiên cổ,Long chương tựcó báo cửu tuyền

    九秩曾留千載壽,十年再進百齡觴

    Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ,Thập niên tái tiến bách linh thương

    Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ,Mười năm lại chúc chén trăm năm

    惟求愛永恒一生同伴侶,但愿人長九千里共嬋娟

    Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ,Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền

    Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa,Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên

    九旬慶衍千秋喜見萱花沾玉露,四代稱觴七月欣觀寶樹藹金風

    Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong

    Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

    菊酒慶稀齡三子喜賡三祝,萱花施錦帨九秋頻誦九如

    Cúc tửu khánh hy linh, tam tử hỷ canh tam chúc,Huyên hoa thi cẩm thuế, cửu thu tần tụng cửu như

    Tuổi hiếm xưa nay, rượu cúc ba con mừng ba chén,Khăn thêu rực rỡ hoa huyên chín tháng chúc chín như

    飄香推桂子喜圜橋得路萬里九霄應比翼,舉案羨蘭孫快繡閣崔粧一堂三代慶齊眉

    Phiêu hương suy quế tử hỉ viên kiều đắc lộ vạn lí cửu tiêu ưng tỵ dực,Cử án tiễn lan tôn khoái tú các thôi trang nhất đường tam đại khánh tề my

    Hương bay giục con quế, mừng đường quan nhẹ bước, muôn dặm chín tầng cùng sát cánh,Tiệc đặt mừng cháu lan, sướng gác cao áo đẹp, ba đời một cửa chúc ngang mày

    九 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 九 Tìm thêm nội dung cho: 九