Từ: phúc có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 9 kết quả cho từ phúc:
Đây là các chữ cấu thành từ này: phúc
Pinyin: fu2;
Việt bính: fuk1
1. [幅員] bức viên;
幅 phúc, bức
Nghĩa Trung Việt của từ 幅
(Danh) Khổ (vải, lụa).◎Như: khoan phúc 寬幅 khổ rộng.
(Danh) Chiều ngang.
◎Như: phúc viên quảng khoát 幅員廣闊 bề ngang và chu vi rộng lớn (chỉ đất đai rộng lớn).
(Danh) Viền mép vải, lụa.
◎Như: biên phúc 邊幅 viềm mép.
(Danh) Lượng từ: bức (tranh vẽ).
◎Như: nhất phúc họa 一幅畫 một bức tranh.Một âm là bức.
(Động) Lấy vải hay lụa bó vào chân.
◇Tả truyện 左傳: Đái thường phúc tích 帶裳幅舄 (Hi Công nhị niên 僖公二年) Thắt lưng quần bó giày.
§ Ghi chú: Ta quen đọc là bức cả.
bức, như "bức tranh" (vhn)
Nghĩa của 幅 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 12
Hán Việt: BỨC
1. khổ (vải vóc)。(幅儿)布帛、呢绒等的宽度。
幅面
khổ vải
单幅
khổ đơn
双幅
khổ kép
宽幅的白布
vải trắng khổ rộng
2. biên độ; độ rộng。泛指宽度。
幅度
biên độ
幅员
diện tích lãnh thổ.
振幅
biên độ chấn động
3. bức; tấm; miếng (lượng từ)。(幅儿)量词,用于布帛、呢绒、图画等。
一幅画
một bức tranh
用两幅布做一个床单儿。
dùng hai tấm vải làm ga trải giường.
Từ ghép:
幅度 ; 幅面 ; 幅员
Tự hình:

Pinyin: fu4;
Việt bính: fuk1
1. [鼓腹] cổ phúc 2. [指腹為婚] chỉ phúc vi hôn 3. [儉腹] kiệm phúc 4. [捧腹] phủng phúc 5. [心腹] tâm phúc;
腹 phúc
Nghĩa Trung Việt của từ 腹
(Tính) Dày.◇Lễ Kí 禮記: Băng phương thịnh, thủy trạch phúc kiên 冰方盛, 水澤腹堅 (Nguyệt lệnh 月令) Giá lạnh vừa thêm nhiều, sông đầm nước (đóng đá) dày chắc.
(Danh) Bụng.
◎Như: phủng phúc đại tiếu 捧腹大笑 ôm bụng cười lớn.
◇Trang Tử 莊子: Yển thử ẩm hà, bất quá mãn phúc 偃鼠飲河, 不過滿腹 (Tiêu dao du 逍遙遊) Chuột đồng uống sông, chẳng qua đầy bụng.
(Danh) Phiếm chỉ phần bên trong, ở giữa.
◎Như: san phúc 山腹 trong lòng núi, bình phúc 瓶腹 trong bình.
(Danh) Đằng trước, mặt chính.
◎Như: phúc bối thụ địch 腹背受敵 trước sau đều có quân địch.
(Danh) Tấm lòng, bụng dạ.
◎Như: khẩu mật phúc kiếm 口蜜腹劍 miệng đường mật dạ gươm đao.
◇Tả truyện 左傳: Cảm bố phúc tâm 敢布腹心 (Tuyên Công thập nhị niên 宣公十二年) Xin giãi bày tấm lòng.
(Danh) Họ Phúc.
(Động) Bồng bế, ôm ấp, đùm bọc.
◇Thi Kinh 詩經: Cố ngã phục ngã, Xuất nhập phúc ngã 顧我復我, 出入腹我 (Tiểu nhã 小雅, Lục nga 蓼莪) Trông chừng ta, trở về với ta, Ra vào bồng bế ta.
phục, như "béo phục phịch" (vhn)
phúc, như "tâm phúc" (btcn)
Nghĩa của 腹 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: PHÚC
1. bụng。躯干的一部分。人的腹在胸的下面,动物的腹在胸的后面。通称肚子。
2. nội tâm; trong lòng。指内心。
3. bụng (phần phình ra của chiếc đỉnh hoặc chiếc bình)。指鼎、瓶子等器物的中空而凸出的部分。
壶腹
bụng bình; bụng hủ.
瓶腹
bụng chai
Từ ghép:
腹案 ; 腹背受敌 ; 腹地 ; 腹诽 ; 腹稿 ; 腹股沟 ; 腹面 ; 腹膜 ; 腹鳍 ; 腹腔 ; 腹水 ; 腹泻 ; 腹心 ; 腹议
Chữ gần giống với 腹:
䐍, 䐎, 䐏, 䐐, 䐑, 䐒, 䐓, 䐔, 䐕, 䐖, 䐗, 䐘, 䐙, 䐚, 䐛, 腛, 腜, 腟, 腠, 腢, 腤, 腥, 腦, 腧, 腩, 腫, 腬, 腭, 腮, 腯, 腰, 腳, 腶, 腷, 腸, 腹, 腺, 腻, 腼, 腽, 腾, 𦝥, 𦝬, 𦝹, 𦝺, 𦝼, 𦞁, 𦞍, 𦞎, 𦞏, 𦞐, 𦞑, 𦞒, 𦞓, 𦞔,Tự hình:

Pinyin: fu2;
Việt bính: fuk1;
辐 phúc, bức
Nghĩa Trung Việt của từ 辐
Giản thể của chữ 輻.bức (gdhn)
phúc, như "phúc chiếu (sáng toả)" (gdhn)
Nghĩa của 辐 trong tiếng Trung hiện đại:
[fú]
Bộ: 車 (车) - Xa
Số nét: 16
Hán Việt: BỨC
nan hoa; căm xe。车轮中连接车毂和轮辋的一条条直棍儿。
Từ ghép:
辐辏 ; 辐射 ; 辐条
Dị thể chữ 辐
輻,
Tự hình:

Pinyin: fu4;
Việt bính: fuk1;
蝮 phúc
Nghĩa Trung Việt của từ 蝮
(Danh) Một thứ rắn độc.◎Như: phúc xà 蝮蛇 rắn hổ mang.
phúc, như "phúc xà (rắn hổ mang)" (gdhn)
Nghĩa của 蝮 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: PHÚC
rắn hổ mang。(蝮蛇)毒蛇的一种,头部呈三角形,身体灰褐色,有斑纹。生活在山野和岛上,捕食小动物,也能伤害人或家畜。
Chữ gần giống với 蝮:
䗋, 䗌, 䗍, 䗎, 䗏, 䗐, 䗑, 䗒, 䗓, 䗔, 䗖, 蝌, 蝎, 蝐, 蝒, 蝓, 蝔, 蝗, 蝘, 蝙, 蝛, 蝝, 蝞, 蝟, 蝠, 蝡, 蝣, 蝤, 蝥, 蝦, 蝨, 蝩, 蝮, 蝯, 蝰, 蝱, 蝲, 蝳, 蝴, 蝶, 蝻, 蝼, 蝽, 蝾, 蝿, 螀, 𧍝, 𧍰, 𧍴, 𧎛, 𧎜, 𧎝, 𧎠,Tự hình:

Pinyin: fu4;
Việt bính: fuk1;
輹 phúc
Nghĩa Trung Việt của từ 輹
(Danh) Thanh gỗ ngang dưới xe để bắt liền trục xe với thân xe.Nghĩa của 輹 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 16
Hán Việt: PHỤC
nhíp xe。古代在车轴下面束缚车轴的东西,也叫伏兔,輹用于大车。
Dị thể chữ 輹
𰺓,
Tự hình:

Pinyin: fu2, nian3;
Việt bính: fuk1;
輻 phúc, bức
Nghĩa Trung Việt của từ 輻
(Danh) Tay hoa bánh xe, nan hoa bánh xe.◇Đạo Đức Kinh 道德經: Tam thập phúc cộng nhất cốc, đương kì vô, hữu xa chi dụng 三十輻共一轂, 當其無, 有車之用 (Chương 11) Ba mươi tay hoa tụ vào một bầu, nhờ ở chỗ không của nó mới có cái dụng của xe.
(Danh) Trục bánh xe, nhíp bánh xe.
§ Thông phục 輹.
◇Dịch Kinh 易經: Dư thoát phúc, phu thê phản mục 輿脫輻夫妻反目 (Tiểu súc 小畜) Xe rớt mất trục, vợ chồng trở mặt với nhau.
§ Vì thế, vợ chồng li dị nhau gọi là thoát phúc 脫輻.
§ Ta quen đọc là bức.
bức (gdhn)
phúc, như "phúc chiếu (sáng tỏ)" (gdhn)
Dị thể chữ 輻
辐,
Tự hình:

Pinyin: fu4;
Việt bính: fau6 fuk1
1. [傾覆] khuynh phúc 2. [反覆] phản phúc;
覆 phúc, phú
Nghĩa Trung Việt của từ 覆
(Động) Lật lại.◎Như: Kẻ nào hay giở giáo gọi là kẻ phản phúc vô thường 反覆無常.
◇Nguyễn Trãi 阮廌: Phúc chu thủy tín dân do thủy 覆舟始信民猶水 (Quan hải 關海) Thuyền lật mới tin dân như nước (ý nói nhà cầm vận nước cần được lòng dân ủng hộ).
(Động) Nghiêng đổ.
◎Như: tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
(Động) Thua.
◎Như: toàn quân phúc một 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
(Động) Xét kĩ.
◎Như: phúc thí 覆試 xét thi lại cho tường, phúc tra 覆查 tra xét lại cho kĩ.
(Phó) Lại.
◎Như: phúc tín 覆信 viết thư trả lời lại.
§ Ghi chú: Cũng như phúc 復, trùng 重, tái 再.Một âm là phú.
(Động) Che trùm, ấp.
◎Như: thiên phú địa tải 天覆地載 trời che đất chở, điểu phú dực chi 鳥覆翼之 chim xõa cánh ấp.
(Động) Phục binh.
phú, như "phú cái (làm mái che); phú diệt (đánh đổ)" (gdhn)
phủ (gdhn)
Nghĩa của 覆 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 18
Hán Việt: PHÚC
1. che; đậy; phủ; bao phủ。盖住。
覆盖
che; phủ
被覆
che phủ
天覆地载
trời che đất chở
2. lật; lộn; đổ。底朝上翻过来;歪倒。
颠覆
lật đổ
前车之覆,后车之鉴。
xe trước đổ xe sau lấy đó làm gương.
3. khôi phục; trả thù。同"复"3.,4.。
Từ ghép:
覆被 ; 覆巢无完卵 ; 覆盖 ; 覆盖面 ; 覆灭 ; 覆没 ; 覆盆之冤 ; 覆水难收 ; 覆亡 ; 覆辙
Chữ gần giống với 覆:
覆,Tự hình:

Dịch phúc sang tiếng Trung hiện đại:
福; 茀; 嘏; 祜; 祾; 礽; 祚; 福分 《幸福; 福气(跟"祸"相对)。》phúc lợi福利
嘏 《"嘏"(gǔ)的又音。》
福善之事。
幸运 《好的运气; 出乎意料的好机会。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: phúc
| phúc | 福: | phúc đức, làm phúc |
| phúc | 腹: | tâm phúc |
| phúc | 蝮: | phúc xà (rắn hổ mang) |
| phúc | 輻: | phúc chiếu (sáng tỏ) |
| phúc | 辐: | phúc chiếu (sáng toả) |
Gới ý 17 câu đối có chữ phúc:
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh,Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường
Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi,Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão,Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi,Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài
Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại,Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa
Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại,Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa
Bát trật khang cường xuân bất lão,Tứ thời kiện vượng phúc vô cùng
Tám chục chưa già xuân vẫn mạnh,Bốn mùa khỏe sức phúc vô cùng
Vụ tú đằng huy bách linh bán độ,Thiên tinh hoán thái ngũ phúc biền trăn
Chòm Vụ sáng ngời, trăm tròn có nửa,Trời sao rạng vẻ, năm phúc bày hàng
Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ,Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ương
Cùng lòng, cùng đức, vợ chồng mỹ mãn,Biết cần, biết kiệm hạnh phúc uyên ương
Bách thuý tùng thương hàm ca ngũ phúc,Xuân vinh huyên mậu đồng chúc bách linh
Bách biếc, tùng xanh ngợi ca năm phúc,Xuân tươi, huyên rậm, cùng chúc trăm tròn

Tìm hình ảnh cho: phúc Tìm thêm nội dung cho: phúc
