Từ: hậu tào có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 2 kết quả cho từ hậu tào:
hậu tào
Chuồng ngựa.
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Vương Tiến tự khứ bị liễu mã, khiên xuất hậu tào
王進自去備了馬, 牽出後槽 (Đệ nhị hồi) Vương Tiến tự mình giắt ngựa ra khỏi chuồng.Phu chăn ngựa.
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Vũ Tùng tựu tại mã viện biên phục trước. Thính đắc na hậu tào khước tại nha lí
武松就在馬院邊伏著. 聽得那後槽卻在衙裡 (Đệ tam thập nhất hồi) Võ Tòng nấp ở bên tàu ngựa, thấy người coi ngựa vẫn còn ở chỗ làm việc.
Nghĩa chữ nôm của chữ: hậu
| hậu | 侯: | khí hậu |
| hậu | 候: | khí hậu |
| hậu | 厚: | nhân hậu; trung hậu |
| hậu | 后: | hoàng hậu, mẫu hậu |
| hậu | 後: | hậu sự, hậu thế |
| hậu | 骺: | hậu (đầu khúc xương ống) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: tào
| tào | 嘈: | nói tào lao |
| tào | 曹: | nói tào lao |
| tào | 槽: | tào nha (răng hàm), thuỷ tào (máng đựng nước cho súc vật) |
| tào | 艚: | tào (thuyền gỗ) |
| tào | 蚤: | |
| tào | 螬: | tào (sâu bọ chưa lột) |
Gới ý 17 câu đối có chữ hậu:
Quải kiếm nhược vi tình, hoàng cúc hoa khai nhân khứ hậu,Tư quân tại hà xứ, bạch dương thu tịnh nguyệt minh thời
Treo kiếm thuận theo tình, cúc vàng hoa nở khi người khuất,Nhớ ông nơi đâu ngụ, dương trắng tiết thu buổi tròn trăng
Thanh điểu tín lai, Vương Mẫu qui thời hoàn bội lãnh,Ngọc tiêu thanh đoạn, Tần nga khứ hậu phượng lầu không
Thanh điểu truyền tin, Vương Mẫu về rồi, vòng ngọc lạnh,Ngọc tiêu đứt đoạn, Tần nga ly biệt, phượng lầu không
Hồng diệp đề thi truyền hậu ý,Xích thằng hệ túc kết lương duyên
Lá thắm đề thơ truyền ý kín,Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành

Tìm hình ảnh cho: hậu tào Tìm thêm nội dung cho: hậu tào
