Từ: ngũ quý có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ ngũ quý:

Đây là các chữ cấu thành từ này: ngũ • quý

ngũ quý
Năm đời cuối của Trung Quốc thời cổ, gồm Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu.

Nghĩa ngũ quý trong tiếng Việt:

["- Chỉ thời Ngũ đại, gồm: Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán, Hậu Chu. Đây là thời đại loạn lạc trong lịch sử Trung Quốc, nhân dân bị khốn cùng trăm bề"]

Nghĩa chữ nôm của chữ: ngũ

ngũ五:ngã ngũ
ngũ伍:quân ngũ

Nghĩa chữ nôm của chữ: quý

quý愧:quý (thẹn, xấu hổ)
quý癸:quý dậụ quý mùi
quý𬠓:(là loài chim lông đen to bằng con sáo)
quý贵: 

Gới ý 17 câu đối có chữ ngũ:

五十花筵開北海,三千朱履慶南山

Ngũ thập hoa diên khai Bắc hải,Tam thiên chu lý khánh Nam sơn

Năm chục tuổi tiệc mừng thông Bắc hải,Ba ngàn năm giày đỏ chúc Nam sơn

誥賁五花堂聯四代,觴稱九月福衍三多

Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại,Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa

Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại,Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa

倚門人去三更月,泣杖兒悲五夜寒

Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn

Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn

哭爾三年髮白,愁余五夜燈青

Khốc nhĩ tam niên phát bạch,Sầu du ngũ dạ đăng thanh

Khóc em ba năm tóc bạc,Sầu anh ngũ dạ đèn xanh

推殘玉樹三更雨,促殞瓊花五夜風

Suy tàn ngọc thụ tam canh vũ,Xúc vẫn quỳnh hoa ngũ dạ phong

Héo khô cây ngọc tam canh gió,Tàn tạ hoa quỳnh ngũ dạ mưa

三月雨催椿樹老,五更風促杜鵑啼

Tam nguyệt vũ thôi xuân thụ lão,Ngũ canh phong xúc đỗ quyên đề

Mưa ba tháng giục cây xuân lão,Gió năm canh đòi tiếng quốc kêu

曲禮三千隆莫鴈,國風十五首關雎

Khúc lễ tam thiên long mạc nhạn,Quốc phong thập ngũ thủ quan thư

Ba ngàn khúc lễ hơn mạc nhạn,Mười lăm quốc phong đầu quan thư

前壽五旬又迎花甲,待延十歲再祝古稀

Tiền thọ ngũ tuần hựu nghinh hoa giáp,Đãi diên thập tuế tái chúc cổ hi

Đã thọ năm tuần lại thêm hoa giáp,Đợi tròn chục nữa, sẽ chúc cổ hi

ngũ quý tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: ngũ quý Tìm thêm nội dung cho: ngũ quý