Chữ 稀 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 稀, chiết tự chữ HI, HÌ, HỀ, SI, SÈ, SÉ, SÌ, SẦY
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 稀:
Pinyin: xi1;
Việt bính: hei1
1. [古稀] cổ hi 2. [依稀] y hi;
稀 hi
Nghĩa Trung Việt của từ 稀
(Tính) Thưa, thưa thớt.◎Như: địa quảng nhân hi 地廣人稀 đất rộng người thưa.
◇Tào Tháo 曹操: Nguyệt minh tinh hi, Ô thước nam phi 月明星稀, 烏鵲南飛 (Đoản ca hành 短歌行) Trăng sáng sao thưa, Quạ bay về nam.
(Tính) Lỏng, loãng, không đậm.
◎Như: hi chúc 稀粥 cháo loãng.
(Tính) Ít, hiếm có.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Tửu trái tầm thường hành xứ hữu, Nhân sinh thất thập cổ lai hi 酒債尋常行處有, 人生七十古來稀 (Khúc giang 曲江) Nợ rượu tầm thường đâu chẳng có, Đời người bảy chục hiếm xưa nay.
(Tính) Kín đáo, ẩn ước, không rõ rệt.
(Phó) Rất, quá.
◎Như: hi lạn 稀爛 nát nhừ, nát bét.
◇Lão tàn du kí 老殘遊記: Ngã giá chích cước hoàn thị hi nhuyễn hi nhuyễn, lập bất khởi lai 我這隻腳還是稀軟稀軟, 立不起來 (Đệ bát hồi) Một cái chân này của tôi vẫn còn mềm nhũn nhùn nhùn, đứng lên không nổi.
hi, như "vật dĩ hi vi quí (hiếm thì quí); hi thích (pha loãng)" (vhn)
hì, như "hì hục, hì hụi" (btcn)
sầy, như "sầy da" (btcn)
sé, như "sé sé" (btcn)
si, như "sân si" (btcn)
hề, như "cười hề hề" (gdhn)
sè, như "sè sè; cay sè" (gdhn)
sì, như "đen sì" (gdhn)
Nghĩa của 稀 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 12
Hán Việt: HI
1. hiếm; ít thấy。事物出现得少。
2. thưa; lưa thưa; thưa thớt。事物之间距离远;事物的部分之间空隙大(跟"密"相对)。
地广人稀 。
đất rộng người thưa.
月明星稀 。
trăng sáng sao thưa.
3. loãng; nhão。含水多;稀薄。(跟"稠"相对)。
稀 泥
bùn nhão
粥太稀 了。
cháo loãng quá
4. nhừ rồi (thường đi liền với các tính từ nát, lỏng... biểu thị mức độ cao)。用在"烂,松"等形容词前面,表示程度深。
Từ ghép:
稀薄 ; 稀饭 ; 稀罕 ; 稀客 ; 稀烂 ; 稀朗 ; 稀溜溜 ; 稀奇 ; 稀少 ; 稀释 ; 稀疏 ; 稀松 ; 稀土元素 ; 稀稀拉拉 ; 稀有 ; 稀有金属 ; 稀有元素 ; 稀糟
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 稀
| hi | 稀: | vật dĩ hi vi quí (hiếm thì quí); hi thích (pha loãng) |
| hì | 稀: | hì hục, hì hụi |
| hề | 稀: | cười hề hề |
| si | 稀: | sân si |
| sè | 稀: | sè sè; cay sè |
| sé | 稀: | sé sé |
| sì | 稀: | đen sì |
| sầy | 稀: | sầy da |
Gới ý 23 câu đối có chữ 稀:
Hưu từ khách lộ tam thiên viễn,Tu niệm nhân sinh thất thập hi
Đừng ngại đường khách ba ngàn xa,Nên biết trên đời bảy chục hiếm
Tam thiên tuế nguyệt xuân trường tại,Thất thập phong thần cổ sơ hi
Ba ngàn năm tháng xuân thường trú,Bảy chục còn tươi cổ vốn hi
Huyên vinh bắc địa niên hy thiểu,Vụ hoán nam thiên nhật chính trường
Cỏ huyên đất bắc năm chừng ngắn,Sao vụ trời nam ngày vấn dài
Cổ hy dĩ thị tầm thường sự,Thượng thọ vưu đa Bách tuế nhân
Đã nhàm câu nói: xưa nay hiếm,Trăm tuổi ngày nay đã lắm người
Tiền thọ ngũ tuần hựu nghinh hoa giáp,Đãi diên thập tuế tái chúc cổ hi
Đã thọ năm tuần lại thêm hoa giáp,Đợi tròn chục nữa, sẽ chúc cổ hi
Kim quế sinh huy lão ích kiện,Huyên đường trường thọ khánh hy niên
Quế vàng rực rỡ già thêm mạnh,Nhà huyên trường thọ, chúc hiếm người

Tìm hình ảnh cho: 稀 Tìm thêm nội dung cho: 稀
