Chữ 更 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 更, chiết tự chữ CANH, CÁNH, NGẠNH

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 更:

更 canh, cánh

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 更

Chiết tự chữ canh, cánh, ngạnh bao gồm chữ 一 日 人 hoặc 一 曰 人 hoặc 一 田 人 hoặc 一 申 人 tạo thành và có 4 cách chiết tự như sau:

1. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 日, 人
  • nhất, nhắt, nhứt
  • nhạt, nhật, nhặt, nhựt
  • nhân, nhơn
  • 2. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 曰, 人
  • nhất, nhắt, nhứt
  • viết, vít, vất, vết
  • nhân, nhơn
  • 3. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 田, 人
  • nhất, nhắt, nhứt
  • ruộng, điền
  • nhân, nhơn
  • 4. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 申, 人
  • nhất, nhắt, nhứt
  • thân
  • nhân, nhơn
  • canh, cánh [canh, cánh]

    U+66F4, tổng 7 nét, bộ Viết 曰
    tượng hình, độ thông cao, nghĩa chữ hán


    Pinyin: geng4, geng1;
    Việt bính: ang1 gaang1 gang1 gang3
    1. [更端] canh đoan 2. [更改] canh cải 3. [更鼓] canh cổ 4. [更正] canh chánh 5. [更名] canh danh 6. [更行] canh hạnh 7. [更休] canh hưu 8. [更弦易轍] canh huyền dịch triệt 9. [更闌] canh lan 10. [更漏] canh lậu 11. [更番] canh phiên 12. [更夫] canh phu 13. [更事] canh sự 14. [更新] canh tân 15. [更姓] canh tính 16. [更籌] canh trù 17. [更張] canh trương 18. [更生] cánh sinh;

    canh, cánh

    Nghĩa Trung Việt của từ 更

    (Động) Sửa đổi, cải biến.
    ◎Như: canh trương
    đổi cách chủ trương, canh đoan đổi đầu mối khác.
    ◇Luận Ngữ : Quân tử chi quá dã, như nhật nguyệt chi thực yên: Quá dã, nhân giai kiến chi; canh dã, nhân giai ngưỡng chi , : , ; , (Tử Trương ) Người quân tử có lỗi thì như nhật thực, nguyệt thực: Có lỗi thì ai cũng thấy; sửa lỗi rồi, thì ai cũng ngưỡng vọng.

    (Động)
    Thay thế.
    ◎Như: canh bộc lấy người khác thay mặt mình, canh bộc nan sổ thay đổi bao nhiêu người (ý nói nhiều lời quá).

    (Động)
    Luân phiên, tiếp theo nhau.
    ◇Sử Kí : Khổng Tử cư Trần tam tuế, hội Tấn Sở tranh cường, canh phạt Trần , , (Khổng Tử thế gia ) Khổng Tử ở nước Trần ba năm, gặp lúc Tấn và Sở tranh giành thế lực, luân phiên nhau đánh Trần.

    (Động)
    Trải qua, đi qua.
    ◎Như: thiếu canh bất sự còn nhỏ chẳng trải việc đời (ít tuổi chưa từng trải mấy).

    (Động)
    Đền lại, hoàn trả.

    (Danh)
    Lượng từ: đơn vị thời gian dùng cho ban đêm, một đêm chia làm năm canh.
    ◇Nguyễn Du : Đàn tận tâm lực cơ nhất canh (Thái Bình mại ca giả ) Dốc hết tâm lực gần một canh.

    (Danh)
    Chỉ trống canh.
    ◇Tôn Quang Hiến : Thính hàn canh, văn viễn nhạn , (Canh lậu tử , Từ ) Lắng nghe tiếng trống canh lạnh, nghe thấy tiếng chim nhạn xa.

    (Danh)
    Lượng từ: đơn vị lộ trình đường thủy.

    (Danh)
    Họ Canh.Một âm là cánh.

    (Phó)
    Lại nữa.

    (Phó)
    Thêm, càng thêm, hơn.
    ◎Như: cánh thậm thêm tệ.
    ◇Nguyễn Du : Thành bắc sơn lưu hồng cánh hồng (Thương Ngô Trúc Chi ca ) Phía bắc thành, hoa sơn lựu đã đỏ, lại càng đỏ thêm.

    (Phó)
    Trái lại, ngược lại.
    ◇Sử Kí : Thiếu thì âm tặc, khái bất khoái ý, thân sở sát thậm chúng... Cập Giải trưởng, cánh chiết tiết vi hiền, dĩ đức báo oán, hậu thi nhi bạc vọng , , ... , , , (Du hiệp liệt truyện ) Lúc nhỏ tuổi nham hiểm, tàn nhẫn, thấy ai không vừa ý mình là giết, giết rất nhiều người... Đến khi lớn thì trái lại biết tự kiềm chế, có đức hạnh, biết lấy đức để báo oán, cho người thì nhiều mà trông mong người thì ít.

    (Phó)
    Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại.
    § Dùng như: khởi , nan đạo .
    ◇Tô Thức : Thân tâm điên đảo tự bất tri, Cánh thức nhân gian hữu chân vị , (Đậu chúc ) Thân tâm điên đảo tự mình không biết, Thì sao mà biết được nhân gian có ý vị chân thật.

    (Phó)
    Tuyệt, hoàn toàn (biểu thị trình độ).
    ◇Tây du kí 西: Hốt nhiên kiến Ngộ Không khiêu xuất ba ngoại, thân thượng cánh vô nhất điểm thủy thấp , (Đệ tam hồi) Chợt thấy Ngộ Không nhảy ra khỏi sóng, trên mình tuyệt không có một giọt nước.(Liên) Và, với.
    ◇Hoàng Phủ Nhiễm : Lưu quát quát hề thoan dữ lại, Thảo thanh thanh hề xuân cánh thu , (Tạp ngôn Nguyệt châu ca ) Dòng nước ào ào hề chảy xiết và chảy xiết, Cỏ xanh xanh hề xuân với thu.

    canh, như "canh khuya" (vhn)
    cánh, như "tự lực cánh sinh" (gdhn)
    ngạnh, như "ương ngạnh" (gdhn)

    Nghĩa của 更 trong tiếng Trung hiện đại:

    [gēng]Bộ: 曰 - Viết
    Số nét: 7
    Hán Việt: CANH
    1. thay đổi; biến đổi; thay; đổi。改变;改换。
    变更
    biến đổi; thay đổi
    更改
    thay đổi; biến đổi
    更衣
    thay quần áo
    更名改姓
    thay tên đổi họ
    除旧更新
    thay cũ đổi mới
    2. trải qua; từng trải。经历。
    少不更事
    trẻ người non dạ; chưa từng trải việc đời
    3. canh (thời xưa chia đêm ra thành 5 canh, mỗi canh khoảng 2 giờ.)。旧时一夜分成五更,每更大约两小时。
    打更
    điểm canh
    三更半夜
    canh ba nửa đêm; nửa đêm gà gáy.
    Ghi chú: 另见gèng
    Từ ghép:
    更次 ; 更迭 ; 更定 ; 更动 ; 更番 ; 更改 ; 更换 ; 更阑 ; 更名 ; 更年期 ; 更仆难数 ; 更偌 ; 更深 ; 更生 ; 更始 ; 更替 ; 更新 ; 更衣 ; 更易 ; 更张 ; 更正
    [gèng]
    Bộ: 一(Nhất)
    Hán Việt: CÁNH

    1. càng; thêm; hơn nữa。更加。
    刮了一夜北风,天更冷了。
    qua một đêm gió bấc, trời càng lạnh hơn.
    2. lại。再;又。
    更上一层楼。
    lại lên thêm một tầng lầu nữa
    Ghi chú: 另见gēng
    Từ ghép:
    更加 ; 更其 ; 更上一层楼

    Chữ gần giống với 更:

    , , ,

    Dị thể chữ 更

    ,

    Chữ gần giống 更

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 更 Tự hình chữ 更 Tự hình chữ 更 Tự hình chữ 更

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 更

    canh:canh khuya
    cánh:tự lực cánh sinh
    ngạnh:ương ngạnh

    Gới ý 15 câu đối có chữ 更:

    Tiêu suy dạ sắc tam canh vận,Trang điểm xuân dung nhị nguyệt hoa

    Tiếng tiêu thủ thỉ suối ba canh,Vẻ xuân tô điểm hoa hai tháng

    Loan phân thập tải vân trung vũ,Hạc biệt tam canh nguyệt hạ minh

    Trong mây loan múa phân thập tải,Dưới nguyệt hạc kêu biệt tam canh

    Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn

    Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn

    Ái mạo ái tài vưu ái chí,Tri nhân tri diện cánh tri tâm

    Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí,Biết người, biết mặt, lại biết lòng

    Thiền phòng lãnh tĩnh tam canh nguyệt,Văn thất hư minh ngưu dạ đăng

    Thiền phòng lạnh vắng tam canh nguyệt,Văn thất quang không ngưu dạ đăng

    Nhất sắc hạnh hoa hương thập lý,Lưỡng hàng chúc ảnh diệu tam canh

    Một sắc hoa mơ hương chục dặm,Hai hàng đuốc thắp sáng ba canh

    Cầm sắt bổ hoà cương tứ nguyệt,Hùng bi nhập mộng hỷ tam canh

    Mới tháng tư cầm sắt hài hoà,Mừng ba canh hùng bi vào mộng

    Suy tàn ngọc thụ tam canh vũ,Xúc vẫn quỳnh hoa ngũ dạ phong

    Héo khô cây ngọc tam canh gió,Tàn tạ hoa quỳnh ngũ dạ mưa

    更 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 更 Tìm thêm nội dung cho: 更