Chữ 更 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 更, chiết tự chữ CANH, CÁNH, NGẠNH
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 更:
Đây là các chữ cấu thành từ này: 更
Chiết tự chữ 更
Chiết tự chữ canh, cánh, ngạnh bao gồm chữ 一 日 人 hoặc 一 曰 人 hoặc 一 田 人 hoặc 一 申 人 tạo thành và có 4 cách chiết tự như sau:
1. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 日, 人 |
2. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 曰, 人 |
3. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 田, 人 |
4. 更 cấu thành từ 3 chữ: 一, 申, 人 |
Pinyin: geng4, geng1;
Việt bính: ang1 gaang1 gang1 gang3
1. [更端] canh đoan 2. [更改] canh cải 3. [更鼓] canh cổ 4. [更正] canh chánh 5. [更名] canh danh 6. [更行] canh hạnh 7. [更休] canh hưu 8. [更弦易轍] canh huyền dịch triệt 9. [更闌] canh lan 10. [更漏] canh lậu 11. [更番] canh phiên 12. [更夫] canh phu 13. [更事] canh sự 14. [更新] canh tân 15. [更姓] canh tính 16. [更籌] canh trù 17. [更張] canh trương 18. [更生] cánh sinh;
更 canh, cánh
Nghĩa Trung Việt của từ 更
(Động) Sửa đổi, cải biến.◎Như: canh trương 更張 đổi cách chủ trương, canh đoan 更端 đổi đầu mối khác.
◇Luận Ngữ 論語: Quân tử chi quá dã, như nhật nguyệt chi thực yên: Quá dã, nhân giai kiến chi; canh dã, nhân giai ngưỡng chi 君子之過也, 如日月之食焉: 過也, 人皆見之; 更也, 人皆仰之 (Tử Trương 子張) Người quân tử có lỗi thì như nhật thực, nguyệt thực: Có lỗi thì ai cũng thấy; sửa lỗi rồi, thì ai cũng ngưỡng vọng.
(Động) Thay thế.
◎Như: canh bộc 更僕 lấy người khác thay mặt mình, canh bộc nan sổ 更僕難數 thay đổi bao nhiêu người (ý nói nhiều lời quá).
(Động) Luân phiên, tiếp theo nhau.
◇Sử Kí 史記: Khổng Tử cư Trần tam tuế, hội Tấn Sở tranh cường, canh phạt Trần 孔子居陳三歲, 會晉楚爭強, 更伐陳 (Khổng Tử thế gia 孔子世家) Khổng Tử ở nước Trần ba năm, gặp lúc Tấn và Sở tranh giành thế lực, luân phiên nhau đánh Trần.
(Động) Trải qua, đi qua.
◎Như: thiếu canh bất sự 少更不事 còn nhỏ chẳng trải việc đời (ít tuổi chưa từng trải mấy).
(Động) Đền lại, hoàn trả.
(Danh) Lượng từ: đơn vị thời gian dùng cho ban đêm, một đêm chia làm năm canh.
◇Nguyễn Du 阮攸: Đàn tận tâm lực cơ nhất canh 殫盡心力幾一更 (Thái Bình mại ca giả 太平賣歌者) Dốc hết tâm lực gần một canh.
(Danh) Chỉ trống canh.
◇Tôn Quang Hiến 孫光憲: Thính hàn canh, văn viễn nhạn 聽寒更, 聞遠雁 (Canh lậu tử 更漏子, Từ 詞) Lắng nghe tiếng trống canh lạnh, nghe thấy tiếng chim nhạn xa.
(Danh) Lượng từ: đơn vị lộ trình đường thủy.
(Danh) Họ Canh.Một âm là cánh.
(Phó) Lại nữa.
(Phó) Thêm, càng thêm, hơn.
◎Như: cánh thậm 更甚 thêm tệ.
◇Nguyễn Du 阮攸: Thành bắc sơn lưu hồng cánh hồng 城北山榴紅更紅 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼梧竹枝歌) Phía bắc thành, hoa sơn lựu đã đỏ, lại càng đỏ thêm.
(Phó) Trái lại, ngược lại.
◇Sử Kí 史記: Thiếu thì âm tặc, khái bất khoái ý, thân sở sát thậm chúng... Cập Giải trưởng, cánh chiết tiết vi hiền, dĩ đức báo oán, hậu thi nhi bạc vọng 少時陰賊, 慨不快意, 身所殺甚眾... 及解 長, 更折節為賢, 以德報怨, 厚施而薄望 (Du hiệp liệt truyện 游俠列傳) Lúc nhỏ tuổi nham hiểm, tàn nhẫn, thấy ai không vừa ý mình là giết, giết rất nhiều người... Đến khi lớn thì trái lại biết tự kiềm chế, có đức hạnh, biết lấy đức để báo oán, cho người thì nhiều mà trông mong người thì ít.
(Phó) Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại.
§ Dùng như: khởi 豈, nan đạo 難道.
◇Tô Thức 蘇軾: Thân tâm điên đảo tự bất tri, Cánh thức nhân gian hữu chân vị 身心顛倒自不知, 更識人間有真味 (Đậu chúc 豆粥) Thân tâm điên đảo tự mình không biết, Thì sao mà biết được nhân gian có ý vị chân thật.
(Phó) Tuyệt, hoàn toàn (biểu thị trình độ).
◇Tây du kí 西遊記: Hốt nhiên kiến Ngộ Không khiêu xuất ba ngoại, thân thượng cánh vô nhất điểm thủy thấp 忽然見悟空跳出波外, 身上更無一點水濕 (Đệ tam hồi) Chợt thấy Ngộ Không nhảy ra khỏi sóng, trên mình tuyệt không có một giọt nước.(Liên) Và, với.
◇Hoàng Phủ Nhiễm 皇甫冉: Lưu quát quát hề thoan dữ lại, Thảo thanh thanh hề xuân cánh thu 流聒聒兮湍與瀨, 草青青兮春更秋 (Tạp ngôn Nguyệt châu ca 雜言月洲歌) Dòng nước ào ào hề chảy xiết và chảy xiết, Cỏ xanh xanh hề xuân với thu.
canh, như "canh khuya" (vhn)
cánh, như "tự lực cánh sinh" (gdhn)
ngạnh, như "ương ngạnh" (gdhn)
Nghĩa của 更 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: CANH
1. thay đổi; biến đổi; thay; đổi。改变;改换。
变更
biến đổi; thay đổi
更改
thay đổi; biến đổi
更衣
thay quần áo
更名改姓
thay tên đổi họ
除旧更新
thay cũ đổi mới
2. trải qua; từng trải。经历。
少不更事
trẻ người non dạ; chưa từng trải việc đời
3. canh (thời xưa chia đêm ra thành 5 canh, mỗi canh khoảng 2 giờ.)。旧时一夜分成五更,每更大约两小时。
打更
điểm canh
三更半夜
canh ba nửa đêm; nửa đêm gà gáy.
Ghi chú: 另见gèng
Từ ghép:
更次 ; 更迭 ; 更定 ; 更动 ; 更番 ; 更改 ; 更换 ; 更阑 ; 更名 ; 更年期 ; 更仆难数 ; 更偌 ; 更深 ; 更生 ; 更始 ; 更替 ; 更新 ; 更衣 ; 更易 ; 更张 ; 更正
[gèng]
Bộ: 一(Nhất)
Hán Việt: CÁNH
副
1. càng; thêm; hơn nữa。更加。
刮了一夜北风,天更冷了。
qua một đêm gió bấc, trời càng lạnh hơn.
2. lại。再;又。
更上一层楼。
lại lên thêm một tầng lầu nữa
Ghi chú: 另见gēng
Từ ghép:
更加 ; 更其 ; 更上一层楼
Dị thể chữ 更
㪅,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 更
| canh | 更: | canh khuya |
| cánh | 更: | tự lực cánh sinh |
| ngạnh | 更: | ương ngạnh |
Gới ý 15 câu đối có chữ 更:
Tiêu suy dạ sắc tam canh vận,Trang điểm xuân dung nhị nguyệt hoa
Tiếng tiêu thủ thỉ suối ba canh,Vẻ xuân tô điểm hoa hai tháng
Loan phân thập tải vân trung vũ,Hạc biệt tam canh nguyệt hạ minh
Trong mây loan múa phân thập tải,Dưới nguyệt hạc kêu biệt tam canh
Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn
Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn
Ái mạo ái tài vưu ái chí,Tri nhân tri diện cánh tri tâm
Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí,Biết người, biết mặt, lại biết lòng
Thiền phòng lãnh tĩnh tam canh nguyệt,Văn thất hư minh ngưu dạ đăng
Thiền phòng lạnh vắng tam canh nguyệt,Văn thất quang không ngưu dạ đăng
Nhất sắc hạnh hoa hương thập lý,Lưỡng hàng chúc ảnh diệu tam canh
Một sắc hoa mơ hương chục dặm,Hai hàng đuốc thắp sáng ba canh
Cầm sắt bổ hoà cương tứ nguyệt,Hùng bi nhập mộng hỷ tam canh
Mới tháng tư cầm sắt hài hoà,Mừng ba canh hùng bi vào mộng

Tìm hình ảnh cho: 更 Tìm thêm nội dung cho: 更
