Từ: khúc nghê thường có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 3 kết quả cho từ khúc nghê thường:
Dịch khúc nghê thường sang tiếng Trung hiện đại:
霓裳。《就是"霓裳羽衣曲", 唐代乐曲名, 相传为唐玄宗所制。》Nghĩa chữ nôm của chữ: khúc
| khúc | 曲: | khúc gỗ; khúc khuỷu; khúc khích; khúc mắc |
| khúc | 𪲇: | (guốc) |
| khúc | 粬: | khúc (men rượu) |
| khúc | 蛐: | khúc khúc (con dế mèn); khúc thiện (con giun đất) |
| khúc | 麯: | khúc (men rượu) |
| khúc | 麴: | khúc (men rượu) |
| khúc | 麹: | khúc (men rượu) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: nghê
| nghê | 倪: | ngô nghê |
| nghê | 兒: | ngô nghê |
| nghê | 唲: | ngô nghê |
| nghê | 猊: | kình nghê |
| nghê | 霓: | ngô nghê |
| nghê | 鯢: | kình nghê |
| nghê | 鲵: | kình nghê |
| nghê | 麑: | con nghê |
Nghĩa chữ nôm của chữ: thường
| thường | 偿: | bồi thường |
| thường | 償: | bồi thường |
| thường | 嘗: | bình thường; coi thường |
| thường | 尝: | bình thường; coi thường |
| thường | 常: | bình thường |
| thường | 徜: | thường dương (đi lại thong thả) |
| thường | 裳: | thường (xiêm dàn bà) |
Gới ý 15 câu đối có chữ khúc:
Khúc lễ tam thiên long mạc nhạn,Quốc phong thập ngũ thủ quan thư
Ba ngàn khúc lễ hơn mạc nhạn,Mười lăm quốc phong đầu quan thư
Nhất khúc dương xuân ca tú các,Mãn liêm minh nguyệt chiếu hồng trang
Một khúc dương xuân ca gác đẹp,Đầy rèm trăng sáng chiếu hồng trang
Xuân ánh dao đài nhất khúc tử tiêu phi thái phượng,Huệ phong thanh bảo sắt sổ hàng cẩm tự triện thanh cù
Xuân sắc chiếu dao đài, một khúc tiêu hay vời phượng đẹp,Gió thơm trong tiếng sắt, vài hàng chữ gấm gửi rồng xanh
Phượng khúc nghinh phong ngâm liễu lục,Đào hoa sấn vũ tuý xuân hồng
Ngâm liễu biếc khúc phượng đón gió,Say xuân hồng hoa đào gặp mưa
Thu dạ vụ tinh huy khúc chính,Điệt niên huyên thảo khánh hà linh
Sao vụ đêm thu ngời vẻ sáng,Cỏ huyên năm tháng chúc lâu dài
Bôi châm thử nhật phi anh vũ,Khúc tấu huân phong dẫn phượng hoàng
Rượu mời ngày nóng anh vũ bay,Khúc tấu nồm nam phượng hoàng lại

Tìm hình ảnh cho: khúc nghê thường Tìm thêm nội dung cho: khúc nghê thường
