Cao su chống va đập cửa

Từ: lý thường kiệt có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ lý thường kiệt:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thườngkiệt

Nghĩa lý thường kiệt trong tiếng Việt:

["- (Kỷ mùi 1019 - ất dậu 1105)","- Danh tướng, đại thần nhà Lý. Chính họ tên là Ngô Tuấn, tự Thường Kiệt; sau được ban theo họ vua, nên lấy tự làm tên và mang họ Lý, thành Lý Thường Kiệt. Lúc mất, cũng có tên thụy là Quảng Châu, quê ở phủ Thái Hòa, thành Thăng Long (nay thuộc Hà Nội)","- Ông có tài văn võ, năm 23 tuổi được bổ làm Hoàng môn chi hậu rồi thăng dần đến Thái úy. Trải ba triều Thái tông, Thánh tông,Nhân tông, ông dày công phu phục vụ đất nước trong việc đnh Tống, bình Chiêm, xây dựng đất nước phồn vinh","- Lí Nhân tông xem ông như người em ruột (thiên tử nghĩa đệ), đền cả nhân dân,sĩ phu cũng đều cảm phục tài đức của ông","- Năm ất dậu 1105, ông mất, thọ 86 tuổi, được truy tặng Kiểm hiệu Thái úy Việt Quốc Công","- Trong năm 1077, nhân mấy mươi vạn quân Tống do tướng Quách Quì, Triệu Tiết kéo sang xâm lược nước ta, ông đánh chặn giặc trên suốt dọc phòng tuyến sông Cầu, và đang đêm cho người tâm phúc đọc vang một bài thơ trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát (thuộc địa phận sông Như Nguyệt, khúc sông Cầu,huyện Yên Phong, lộ Bắc Giang, nay là huyện Yên Phong, tỉnh Hà Bắc), bài thơ như một bản tuyên ngôn độc lập hùng hậu đầu tiên trong lịch sử dân tộc:","- \"Nam quốc sơn hà Nam đế cư,","- Tiệt nhiên địa phận tại thiên thư","- Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,","- Nhữ đảng hành khan thủ bại hư\"","- Bản dịch:","- \"Núi sông Nam Việt vua Nam ở,","- Vằng vặc sách trời chia xứ sở,","- Giặc dữ cớ sao phạm đến đây?","- Chúng mày nhất định phải tan vỡ\""]

Dịch lý thường kiệt sang tiếng Trung hiện đại:

李常杰lǐchángjié

Nghĩa chữ nôm của chữ: lý

:ca lý
:ca lý
:trục lý (chị em dâu)
:đào lý
:lý lẽ
:thiên lý; hương lý (làng xóm)

Nghĩa chữ nôm của chữ: thường

thường:bồi thường
thường:bồi thường
thường:bình thường; coi thường
thường:bình thường; coi thường
thường:bình thường
thường:thường dương (đi lại thong thả)
thường:thường (xiêm dàn bà)

Nghĩa chữ nôm của chữ: kiệt

kiệt:hào kiệt, kiệt xuất, tuấn kiệt
kiệt:hào kiệt, kiệt xuất, tuấn kiệt
kiệt:hào kiệt
kiệt:mộ kiệt (bia đá)
kiệt:khánh kiệt; kiệt sức

Gới ý 15 câu đối có chữ lý:

Ngũ thập hoa diên khai Bắc hải,Tam thiên chu lý khánh Nam sơn

Năm chục tuổi tiệc mừng thông Bắc hải,Ba ngàn năm giày đỏ chúc Nam sơn

Lũ kết đồng tâm sơn hải cố,Thụ thành liên lý địa thiên trường

Kết mối đồng tâm non biển chặt,Cây thành liền rễ đất trời lâu

Nhất sắc hạnh hoa hương thập lý,Lưỡng hàng chúc ảnh diệu tam canh

Một sắc hoa mơ hương chục dặm,Hai hàng đuốc thắp sáng ba canh

Bắc vọng linh nguyên thiên lý viễn,Nam lai nhạn lữ bán hàng cô

Bắc ngóng cánh chim xa nghìn dặm,Nam về bầy nhạn lẻ nửa hàng

滿

Nguyệt mãn quế hoa diên thất lý,Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu

Hoa quế trăng rằm hương bảy dặm,Cỏ huyên sân trước tốt ngàn năm

Vạn lý vân thiên tranh tỵ dực,Bách niên sự nghiệp kết đồng tâm

Vạn dặm mây trời tranh sát cánh,Trăm năm sự nghiệp kết đồng tâm

Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ,Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền

Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa,Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên

Bách niên ân ái song tâm kết,Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên

Trăm năm ân ái, hai lòng buộc,Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng

lý thường kiệt tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: lý thường kiệt Tìm thêm nội dung cho: lý thường kiệt