Chữ 應 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 應, chiết tự chữ ƯNG, ỨNG, ỪNG
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 應:
Đây là các chữ cấu thành từ này: 應
Chiết tự chữ 應
Chiết tự chữ ưng, ứng, ừng bao gồm chữ 广 人 隹 心 hoặc 广 亻 隹 心 hoặc 广 倠 心 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:
1. 應 cấu thành từ 4 chữ: 广, 人, 隹, 心 |
2. 應 cấu thành từ 4 chữ: 广, 亻, 隹, 心 |
3. 應 cấu thành từ 3 chữ: 广, 倠, 心 |
Pinyin: ying1, ying4;
Việt bính: jing1 jing3
1. [應當] ứng đương 2. [應該] ưng cai 3. [不應] bất ưng, bất ứng 4. [報應] báo ứng 5. [感應] cảm ứng 6. [照應] chiếu ứng 7. [供應] cung ứng 8. [呼應] hô ứng 9. [內應] nội ứng 10. [反應] phản ứng;
應 ứng, ưng
Nghĩa Trung Việt của từ 應
(Động) Đáp lời, thưa.◎Như: ứng đối 應對 đối đáp.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Hô chi bất ứng 呼之不應 (Tân lang 新郎) Gọi mà không trả lời.
(Động) Nhận chịu, cho.
◎Như: hữu cầu tất ứng 有求必應 hễ cầu xin thì được cho.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Tích Xuân thính liễu tuy thị vi nan, chỉ đắc ứng liễu 惜春聽了雖是為難, 只得應了 (Đệ ngũ thập hồi) Tích Xuân nghe xong tuy biết là khó làm, cũng phải nhận lời.
(Động) Hòa theo, phụ họa.
◎Như: hưởng ứng 響應 phụ họa.
◇Sử Kí 史記: Chư quận huyện khổ Tần lại giả, giai hình kì trưởng lại, sát chi dĩ ứng Trần Thiệp 諸郡縣苦秦吏者, 皆刑其長吏, 殺之以應陳涉 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Các quận huyện cực khổ vì quan lại nhà Tần, đều phơi bày tội trạng bọn trưởng quan, giết họ để hưởng ứng Trần Thiệp.
(Động) Đối phó.
◎Như: ứng thế 應世 đối phó xử xự trong đời, tùy cơ ứng biến 隨機應變 tùy theo trường hợp mà đối phó.
(Động) Chứng thật, đúng với.
◎Như: ứng nghiệm 應驗 đúng thật, hiệu nghiệm.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Giá tứ cú dao ngôn dĩ đô ứng liễu 這四句謠言已都應了 (Đệ tam thập cửu hồi) Bốn câu đồng dao đều nghiệm đúng (với tội trạng của Tống Giang).
(Động) Thích hợp.
◎Như: đắc tâm ứng thủ 得心應手 nghĩ và làm hợp nhất, nghĩ sao làm vậy.
◇Dịch Kinh 易經: Cương nhu giai ứng 剛柔皆應 (Hằng quái 恆卦) Cương và nhu đều thuận hợp.
(Động) Tiếp nhận.
(Danh) Cái trống nhỏ.
(Danh) Một thứ âm nhạc ngày xưa, dài 6 thước 5 tấc.
(Danh) Họ Ứng.Một âm là ưng.
(Phó) Nên thế, cần phải.
◎Như: ưng tu 應須 nên phải, chỉ ưng 衹應 chỉ nên.
◇Lâm Tự Hoàn 林嗣環: Phàm sở ưng hữu, vô sở bất hữu 凡所應有, 無所不有 (Khẩu kĩ 口技) Tất cả những gì phải có, thì đều có cả.
(Phó) Có lẽ, có thể.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Thử khúc chi ưng thiên thượng hữu, Nhân gian năng đắc kỉ hồi văn 此曲祗應天上有, 人間能得幾回聞 (Tặng Hoa Khanh 贈花卿) Khúc nhạc này chắc là chỉ có ở trên trời, (Ở) nhân gian mấy thuở mà được nghe.
ứng, như "ứng phó; tương ứng" (vhn)
ưng, như "bất ưng" (gdhn)
ừng, như "uống rượu ừng ực" (gdhn)
Dị thể chữ 應
应,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 應
| ưng | 應: | bất ưng |
| ứng | 應: | ứng phó; tương ứng |
| ừng | 應: | uống rượu ừng ực |
Gới ý 35 câu đối có chữ 應:
Bắc vọng linh nguyên thiên lý viễn,Nam lai nhạn lữ bán hàng cô
Bắc ngóng cánh chim xa nghìn dặm,Nam về bầy nhạn lẻ nửa hàng
Ứng hoa triêu, như tân tác hợp,Cư tú các, hảo hữu ngôn hoan
Với hoa sớm như vừa tác hợp,Ở gác đẹp bạn bè đều vui
Tác phụ tu tri cần kiệm hảo,Trị gia ưng giáo tử tôn hiền
Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi,Trị nhà phải dạy cháu con hiền
Nguyệt ứng hoa triêu chúc hoa hiến thái,Thời phùng yến chí ngọc yến chung tường
Trăng soi hoa sớm, rực rỡ đuốc hoa,Gặp lúc yến về, điềm lành yến ngọc
Mộng bút hiền tự thiêm nhất hữu,Bồi lan thụy ứng úy song thân
Mộng bút con theo thêm một bạn,Vun lan điềm tốt thỏa hai thân
飄香推桂子喜圜橋得路萬里九霄應比翼,舉案羨蘭孫快繡閣崔粧一堂三代慶齊眉
Phiêu hương suy quế tử hỉ viên kiều đắc lộ vạn lí cửu tiêu ưng tỵ dực,Cử án tiễn lan tôn khoái tú các thôi trang nhất đường tam đại khánh tề my
Hương bay giục con quế, mừng đường quan nhẹ bước, muôn dặm chín tầng cùng sát cánh,Tiệc đặt mừng cháu lan, sướng gác cao áo đẹp, ba đời một cửa chúc ngang mày

Tìm hình ảnh cho: 應 Tìm thêm nội dung cho: 應
