Từ: khứ niên có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 2 kết quả cho từ khứ niên:
khứ niên
Năm ngoái.
◇Triệu Hỗ 趙嘏:
Đồng lai vọng nguyệt nhân hà xứ, Phong cảnh y hi tự khứ niên
同來望月人何處, 風景依稀似去年 (Giang lâu cựu cảm 江樓舊感) Cùng đến ngắm trăng, người (cũ bây giờ) ở đâu, Phong cảnh phảng phất mơ hồ như là năm trước.
Nghĩa chữ nôm của chữ: khứ
| khứ | 去: | quá khứ |
| khứ | 呿: |
Nghĩa chữ nôm của chữ: niên
| niên | 囝: | niên (con) |
| niên | 年: | bách niên giai lão |
| niên | 𥝝: | bách niên giai lão |
Gới ý 15 câu đối có chữ khứ:
Quải kiếm nhược vi tình, hoàng cúc hoa khai nhân khứ hậu,Tư quân tại hà xứ, bạch dương thu tịnh nguyệt minh thời
Treo kiếm thuận theo tình, cúc vàng hoa nở khi người khuất,Nhớ ông nơi đâu ngụ, dương trắng tiết thu buổi tròn trăng
Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn
Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn
Long điền chủng ngọc duyên hà thiển,Thanh điểu truyền âm khứ bất hoàn
Lam Điền loài ngọc duyên sao mỏng,Thanh điểu truyền âm khuất chẳng về
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm
Thanh điểu tín lai, Vương Mẫu qui thời hoàn bội lãnh,Ngọc tiêu thanh đoạn, Tần nga khứ hậu phượng lầu không
Thanh điểu truyền tin, Vương Mẫu về rồi, vòng ngọc lạnh,Ngọc tiêu đứt đoạn, Tần nga ly biệt, phượng lầu không
Xuân ảnh dĩ tùy tàn nguyệt khứ,Quế hương do trục hảo phong lai
Xuân ảnh đã theo trăng xế bóng,Quế hương còn đuổi gió lành đi
Trinh tĩnh nghĩ ca hoàng phát tụng,Tiêu dao cánh khứ bạch vân thiên
Trinh tiết đắn đo mừng hoàng phát,Tiêu dao chung cục ngưỡng bạch vân

Tìm hình ảnh cho: khứ niên Tìm thêm nội dung cho: khứ niên
