Chữ 風 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 風, chiết tự chữ PHONG, PHÚNG
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 風:
Đây là các chữ cấu thành từ này: 風
Chiết tự chữ 風
Chiết tự chữ phong, phúng bao gồm chữ 几 一 蟲 hoặc 几 一 虫 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:
1. 風 cấu thành từ 3 chữ: 几, 一, 蟲 |
2. 風 cấu thành từ 3 chữ: 几, 一, 虫 |
U+98A8, tổng 9 nét, bộ Phong 风 [風]
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: feng1, feng3, feng4;
Việt bính: fung1 fung3
1. [陰風] âm phong 2. [歐風美雨] âu phong mĩ vũ 3. [大風] đại phong 4. [白癜風] bạch điến phong 5. [敗俗頽風] bại tục đồi phong 6. [北風] bắc phong 7. [捕風] bổ phong 8. [捕影拿風] bộ ảnh nã phong 9. [屛風] bình phong 10. [感風] cảm phong 11. [穀風] cốc phong 12. [谷風] cốc phong 13. [古風] cổ phong 14. [颶風] cụ phong 15. [正風] chánh phong 16. [占上風] chiếm thượng phong 17. [狂風] cuồng phong 18. [家風] gia phong 19. [學風] học phong 20. [凱風] khải phong 21. [厲風] lệ phong 22. [滿面春風] mãn diện xuân phong 23. [南風] nam phong 24. [日炙風吹] nhật chích phong xuy 25. [儒風] nho phong 26. [風格] phong cách 27. [風流] phong lưu 28. [風情] phong tình 29. [信風] tín phong 30. [乘風破浪] thừa phong phá lãng 31. [仙風] tiên phong 32. [仙風道骨] tiên phong đạo cốt 33. [中風] trúng phong 34. [出風頭] xuất phong đầu;
風 phong, phúng
Nghĩa Trung Việt của từ 風
(Danh) Gió.◇Bạch Cư Dị 白居易: Sầu kiến chu hành phong hựu khởi, Bạch đầu lãng lí bạch đầu nhân 愁見舟行風又起,白頭浪裡白頭人 (Lâm giang tống Hạ Chiêm 臨江送夏瞻) Buồn trông thuyền đi, gió lại nổi lên, Khách bạc đầu ở trong sóng bạc đầu.
(Danh) Cảnh tượng.
◎Như: phong quang 風光 cảnh tượng trước mắt, phong cảnh 風景 cảnh tượng tự nhiên, cảnh vật.
(Danh) Tập tục, thói.
◎Như: thế phong 世風 thói đời, di phong dịch tục 移風易俗 đổi thay tập tục, thương phong bại tục 傷風敗俗 làm tổn thương hư hỏng phong tục.
(Danh) Thần thái, lề lối, dáng vẻ.
◎Như: tác phong 作風 cách làm việc, lối cư xử, phong độ 風度 dáng dấp, nghi thái, độ lượng, phong cách 風格 cách điệu, phẩm cách, lề lối.
(Danh) Tin tức.
◎Như: thông phong báo tín 通風報信 truyền báo tin tức, văn phong nhi lai 聞風而來 nghe tin mà lại.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Cố đại tẩu đạo: Bá bá, nhĩ đích Nhạc a cữu thấu phong dữ ngã môn liễu 顧大嫂道: 伯伯, 你的樂阿舅透風與我們了 (Đệ tứ thập cửu hồi) Cố đại tẩu nói: Thưa bác, cậu Nhạc (Hòa) đã thông tin cho chúng em rồi.
(Danh) Biến cố.
◎Như: phong ba 風波 sóng gió (biến cố, khốn ách).
(Danh) Vinh nhục, hơn thua.
◎Như: tranh phong cật thố 爭風吃醋 tranh giành ghen ghét lẫn nhau.
(Danh) Nghĩa thứ nhất trong sáu nghĩa của kinh Thi: phong, phú, tỉ, hứng, nhã, tụng 風, 賦, 比, 興, 雅, 頌.
(Danh) Phiếm chỉ ca dao, dân dao.
§ Thi Kinh 詩經 có quốc phong 國風 nghĩa là nhân những câu ngợi hát của các nước mà xét được phong tục của các nước, vì thế nên gọi thơ ấy là phong, cùng với thơ tiểu nhã 小雅, thơ đại nhã 大雅 đều gọi là phong cả.
(Danh) Bệnh phong.
◎Như: phong thấp 風溼 bệnh nhức mỏi (đau khớp xương khi khí trời ẩm thấp), phong hàn 風寒 bệnh cảm lạnh, cảm mạo.
(Danh) Họ Phong.
(Động) Thổi.
(Động) Giáo hóa, dạy dỗ.
◎Như: xuân phong phong nhân 春風風人 gió xuân ấm áp thổi đến cho người, dạy dỗ người như làm ra ân huệ mà cảm hóa.
(Động) Hóng gió, hóng mát.
◇Luận Ngữ 論語: Quán giả ngũ lục nhân, đồng tử lục thất nhân, dục hồ Nghi, phong hồ Vũ Vu, vịnh nhi quy 冠者五六人, 童子六七人, 浴乎沂, 風乎舞雩, 詠而歸 Năm sáu người vừa tuổi đôi mươi, với sáu bảy đồng tử, dắt nhau đi tắm ở sông Nghi rồi lên hóng mát ở nền Vũ Vu, vừa đi vừa hát kéo nhau về nhà.
(Động) Quạt, hong.
◎Như: phong can 風乾 hong cho khô, phong kê 風雞 gà khô, phong ngư 風魚 cá khô.
(Động) Giống đực giống cái dẫn dụ nhau, gùn ghè nhau.
◎Như: phong mã ngưu bất tương cập 風馬牛不相及 không có tương can gì với nhau cả.
◇Tả truyện 左傳: Quân xử Bắc Hải, quả nhân xử Nam Hải, duy thị phong mã ngưu bất tương cập dã 君處北海, 寡人處南海, 唯是風馬牛不相及也 (Hi Công tứ niên 僖公四年) Ông ở Bắc Hải, ta ở Nam Hải, cũng như giống đực giống cái của ngựa của bò, không thể dẫn dụ nhau được.
(Tính) Không có căn cứ (tin đồn đãi).
◎Như: phong ngôn phong ngữ 風言風語 lời đồn đãi không căn cứ.Một âm là phúng.
(Động) Châm biếm.
§ Thông phúng 諷.
phong, như "phong trần" (vhn)
Chữ gần giống với 風:
風,Dị thể chữ 風
风,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 風
| phong | 風: | phong trần |
Gới ý 15 câu đối có chữ 風:
Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự,Nam giá nữ nhất đại tân phong
Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng,Một đời đổi mới nam cưới nữ
Xuân phong thập tải giao tình cựu,Dạ vũ tam thu biệt hận đa
Gió xuân thập tải giao tình cũ,Mưa tối tam thu biệt hận nhiều
Minh nguyệt sơn đầu tư cổ đạo,Thanh phong giang thượng tưởng phương hình
Trăng soi đỉnh núi mơ đạo cũ,Gió thổi trên sông tưởng mẫu hình
Lưu thủy hành vân đàm bối diệp,Thanh phong minh nguyệt ức đàm hoa
Nước chẩy mây trôi đàm lá quý,Gió lành trăng sáng tưởng hoa mờ
Hỗ kính, hỗ bang sáng đại nghiệp,Tương thân tương ái thụ tân phong
Cùng kính, cùng giúp, xây nghiệp lớn,Tương thân, tương ái dựng tân phong
Phú nghi gia thất xuân phong tảo,Mộng diệp hùng bi thế trạch trường
Phú nên gia thất gió xuân sớm,Mộng lá hùng bi phúc trạch dài
Thúy sắc hoà vân lung dạ nguyệt,Ngọc dung đới vũ khấp xuân phong
Sắc biếc hoà vân lồng đêm nguyệt,Mặt hoa ngấn lệ khóc gió xuân

Tìm hình ảnh cho: 風 Tìm thêm nội dung cho: 風
