Bí quyết học chữ Hán của mình 👇 ×

Từ: hàn vi có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ hàn vi:

Đây là các chữ cấu thành từ này: hànvi

hàn vi
Nghèo hèn.
◇Tấn Thư 書:
Xuất tự hàn vi, hữu văn vũ tài cán
微, 幹 (Ngô Ngạn truyện 傳).

Nghĩa hàn vi trong tiếng Việt:

["- tt (H. hàn: lạnh; vi: nhỏ nhoi) Nghèo hèn, không có địa vị gì trong xã hội: Trong quân có lúc vui vầy, thong dong mới kể sự ngày hàn vi (K)."]

Dịch hàn vi sang tiếng Trung hiện đại:

布衣 《古时指平民(平民穿布衣)。》bạn thuở hàn vi
布衣之交。
单寒 《旧指家世寒微, 没有地位。》
寒门 《贫寒的家庭。旧时多用来谦称自己的家。》
xuất thân hàn vi
出身寒微。
寒微 《指家世、出身贫苦, 社会地位低下。》
苦寒 《贫寒; 寒苦。》
微贱 《旧时指社会地位低下。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: hàn

hàn:Hàn (họ Hàn); Đại Hàn (tên khác của Triều Tiên)
hàn:bần hàn, cơ hàn; hàn thực
hàn:(lấp kín, bịt lỗ thủng)
hàn:hàn xì, mỏ hàn
hàn:hàn lâm viện, hàn nối
hàn󰓜:hàn thái
hàn:hàn thái
hàn:hàn xì, mỏ hàn
hàn:hàn xì, mỏ hàn
hàn𬭍:hàn xì, mỏ hàn
hàn:Hàn (họ Hàn); Đại Hàn (tên khác của Triều Tiên)

Nghĩa chữ nôm của chữ: vi

vi:vi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)
vi:vi (bao quanh)
vi:vi (bao quanh), chu vi
vi:vi (bao quanh), chu vi
vi:vi (màn quây giường)
vi:vi (màn quây giường)
vi:tinh vi, vi rút
vi: 
vi:vi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)
vi:vi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)
vi:vi (tên một loại cỏ)
vi:vi (tên một loại cỏ)
vi:tường vi (hoa hồng leo)
vi:vi phạm
vi:vi phạm
vi:vi mặc (trích bài), vi (cửa hông)
vi:vi mặc (trích bài), vi (cửa hông)
vi:vi (da thuộc), bộ vi, họ vi
vi:vi (da thuộc), bộ vi, họ vi

Gới ý 15 câu đối có chữ hàn:

Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn

Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn

西

Bắc uyển hoa phi hàn huệ trướng,Tây song nguyệt lạc lãnh thâm khuê

Uyển bắc hoa bay màn trướng lạnh,Song tây nguyệt lặn chốn khuê mờ

宿

Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm

Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm

西

Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả,Vụ trầm tây hải mộ yên phong

Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa,Vụ chìm tây hải khói chiều phong

Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi

Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay

Thư thanh hỉ hữu cầm thanh bạn,Hàn mặc tân thiêm đại mặc hương

Tiếng sách có tiếng đàn làm bạn,Mực bút thêm hương mực vẽ mày

椿

Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán,Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn

Xuân ảnh đã theo cùng vân khí,Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang

hàn vi tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: hàn vi Tìm thêm nội dung cho: hàn vi