Chữ 琴 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 琴, chiết tự chữ CẦM

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 琴:

琴 cầm

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 琴

Chiết tự chữ cầm bao gồm chữ 玉 玉 今 hoặc 王 王 今 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:

1. 琴 cấu thành từ 3 chữ: 玉, 玉, 今
  • ngọc, túc
  • ngọc, túc
  • kim
  • 2. 琴 cấu thành từ 3 chữ: 王, 王, 今
  • vương, vướng, vượng
  • vương, vướng, vượng
  • kim
  • cầm [cầm]

    U+7434, tổng 12 nét, bộ Ngọc 玉 [王]
    tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán


    Pinyin: qin2;
    Việt bính: kam4
    1. [琴臺] cầm đài 2. [琴堂] cầm đường 3. [琴歌] cầm ca 4. [琴鶴] cầm hạc 5. [琴棋書畫] cầm kì thư họa 6. [琴譜] cầm phổ 7. [琴瑟] cầm sắt 8. [琴心] cầm tâm 9. [琴心劍膽] cầm tâm kiếm đảm 10. [琴樽] cầm tôn 11. [琴書] cầm thư 12. [鼓琴] cổ cầm 13. [鋼琴] cương cầm;

    cầm

    Nghĩa Trung Việt của từ 琴

    (Danh) Nhạc khí: (1) Một loại đàn xưa của Trung Quốc.
    ◎Như: thất huyền cầm
    đàn cầm bảy dây, nguyệt cầm đàn nguyệt.
    ◇Nguyễn Trãi : Giai khách tương phùng nhật bão cầm (Đề Trình xử sĩ Vân oa đồ ) Khách quý gặp nhau, ngày ngày ôm đàn gảy. (2) Dùng cho tên một số nhạc khí tây phương.
    ◎Như: cương cầm dương cầm (piano), khẩu cầm harmonica, thủ phong cầm accordéon.

    (Danh)
    Họ Cầm.

    (Động)
    Gảy đàn.
    ◇Mạnh Tử : Tượng vãng nhập Thuấn cung, Thuấn tại sàng cầm , (Vạn Chương thượng ) Tượng đến, vào cung vua Thuấn, vua Thuấn đang gảy đàn trên giường.
    cầm, như "cầm kì thi hoạ, trung đề cầm (đàn viola)" (vhn)

    Nghĩa của 琴 trong tiếng Trung hiện đại:

    [qín]Bộ: 玉 (王,玊) - Ngọc
    Số nét: 13
    Hán Việt: CẦM
    1. cổ cầm (đàn thời xưa)。古琴。
    2. đàn (tên chung)。某些乐器的统称,如风琴、钢琴、提琴、口琴、胡琴等。
    3. họ Cầm。(Qín)姓。
    Từ ghép:
    琴键 ; 琴鸟 ; 琴师 ; 琴书

    Chữ gần giống với 琴:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

    Chữ gần giống 琴

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 琴 Tự hình chữ 琴 Tự hình chữ 琴 Tự hình chữ 琴

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 琴

    cầm:cầm kì thi hoạ, trung đề cầm (đàn viola)

    Gới ý 15 câu đối có chữ 琴:

    Cầm sắt bổ hoà cương tứ nguyệt,Hùng bi nhập mộng hỷ tam canh

    Mới tháng tư cầm sắt hài hoà,Mừng ba canh hùng bi vào mộng

    調

    Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm

    Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

    Tú các uyên ương sơn hải cố,Động phòng cầm sắt địa thiên trường

    Bền non biển uyên ương gác đẹp,Vững đất trời cầm sắt động phòng

    Bách xích ty la hân hữu thác,Thiên niên cầm sắt vĩnh hòa minh

    Trăm thước lụa tơ vui uỷ thác,Ngàn năm cầm sắt vẫn giao hòa

    Thư thanh hỉ hữu cầm thanh bạn,Hàn mặc tân thiêm đại mặc hương

    Tiếng sách có tiếng đàn làm bạn,Mực bút thêm hương mực vẽ mày

    Phượng hoàng minh thụy thế,Cầm sắt phổ tân thanh

    Phượng hoàng kêu đời thịnh,Cầm sắt phổ tân thanh

    Phong tống cần hương phiên nghệ uyển,Nguyệt di quế ảnh ái cầm phòng

    Gió thổi hương cần đến vườn đẹp,Trăng rời bóng quế rợp cung đàn

    Độc hạc sầu bi song phượng quản,Cô lo ai đoạn thất huyền cầm

    Hạc lẻ sầu bi đôi ống quyển,Loan cô đứt đoạn bẩy dây đàn

    琴 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 琴 Tìm thêm nội dung cho: 琴