Chữ 落 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 落, chiết tự chữ LÁC, LÁT, LẠC, NHÁC, RÁC, RẠC, XẠC
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 落:
Chiết tự chữ 落
Chiết tự chữ lác, lát, lạc, nhác, rác, rạc, xạc bao gồm chữ 草 洛 hoặc 艸 洛 hoặc 艹 洛 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:
1. 落 cấu thành từ 2 chữ: 草, 洛 |
2. 落 cấu thành từ 2 chữ: 艸, 洛 |
3. 落 cấu thành từ 2 chữ: 艹, 洛 |
Pinyin: luo4, la4, lao4, luo1;
Việt bính: laai6 lok6
1. [邑落] ấp lạc 2. [墮落] đọa lạc 3. [凋落] điêu lạc 4. [部落] bộ lạc 5. [剝落] bác lạc 6. [碧落] bích lạc 7. [碧落黃泉] bích lạc hoàng tuyền 8. [角落] giác lạc 9. [起落] khởi lạc 10. [墟落] khư lạc 11. [落落] lạc lạc 12. [落草] lạc thảo 13. [落魄] lạc thác 14. [寥落] liêu lạc 15. [亂落] loạn lạc 16. [月落參橫] nguyệt lạc sâm hoành 17. [破落戶] phá lạc hộ 18. [院落] viện lạc;
落 lạc
Nghĩa Trung Việt của từ 落
(Động) Rụng.◎Như: ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu 梧桐一葉落, 天下共知秋 một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là mùa thu đến.
(Động) Rơi xuống.
◎Như: vũ lạc 雨落 mưa xuống, tuyết lạc 雪落 tuyết sa.
(Động) Xuống thấp, rút xuống.
◎Như: lạc giá 落價 xuống giá.
◇Tô Thức 蘇軾: San cao nguyệt tiểu, thủy lạc thạch xuất 山高月小, 水落石出 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Núi cao trăng nhỏ, nước rút xuống đá nhô ra.
(Động) Lọt vào, rơi vào.
◇Đào Uyên Minh 陶淵明: Ngộ lạc trần võng trung 誤落塵網中 (Quy viên điền cư 歸園田居) Lầm lỡ mà lọt vào trong lưới trần ai.
(Động) Trừ bỏ, cắt bỏ, sót.
◎Như: lạc kỉ tự 落幾字 bỏ sót mất mấy chữ, san lạc phù từ 刊落浮詞 xóa bỏ lời nhảm nhí đi.
◇Lưu Trường Khanh 劉長卿: Long cung lạc phát phi ca sa 龍宮落髮披袈裟 (Hí tặng can việt ni tử ca 戲贈干越尼子歌) Ở long cung (ý nói ở chùa) xuống tóc khoác áo cà sa.
(Động) Tụt hậu, rớt lại đằng sau.
◎Như: lạc tại hậu đầu 落在後頭 tụt lại phía sau.
◇Lí Bạch 李白: Phong lưu khẳng lạc tha nhân hậu 風流肯落他人後 (Lưu dạ lang tặng tân phán quan 流夜郎贈辛判官) Về phong lưu thì chịu rớt lại đằng sau người ta.
(Động) Suy bại, suy đồi, sa sút.
◎Như: luân lạc 淪落 chìm nổi, đọa lạc 墮落 chìm đắm.
◇Nguyễn Trãi 阮廌: Nhất sinh lạc thác cánh kham liên 一生落魄更堪憐 (Mạn hứng 漫興) Một đời luân lạc càng đáng thương.
(Động) Dừng lại, ở đậu.
◎Như: lạc cước 落腳 nghỉ chân.
◇Lưu Trường Khanh 劉長卿: Phiến phàm lạc quế chử, Độc dạ y phong lâm 片帆落桂渚, 獨夜依楓林 (Nhập quế chử 入桂渚) Cánh buồm đậu lại ớ bãi nước trồng quế, Đêm một mình nghỉ bên rừng phong.
(Động) Để lại, ghi lại.
◎Như: lạc khoản 落款 ghi tên để lại, bất lạc ngân tích 不落痕跡 không để lại dấu vết.
(Động) Được, bị.
◎Như: lạc cá bất thị 落個不是 bị lầm lỗi.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Ngã môn tố hạ nhân đích phục thị nhất tràng, đại gia lạc cá bình an, dã toán thị tạo hóa liễu 我們做下人的伏侍一場, 大家落個平安, 也算是造化了 (Đệ tam thập tứ hồi) Chúng con là kẻ dưới hầu hạ lâu nay, mọi người đều được yên ổn, thật là nhờ ơn trời.
(Động) Cúng tế, khánh thành (nhà cửa, cung điện mới làm xong).
◇Tả truyện 左傳: Sở Tử thành Chương Hoa chi đài, nguyện dữ chư hầu lạc chi 楚子成章華之臺, 願與諸侯落之 (Chiêu Công thất niên 昭公七年) Sở Tử làm xong đài Chương Hoa muốn cúng tế với chư hầu.
(Động) Thuộc về.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Thiên chu lạc ngô thủ 扁舟落吾手 (Tương thích ngô sở lưu biệt chương sứ quân 將適吳楚留別章使君) Thuyền nhỏ thuộc về tay ta.
(Động) Ràng, buộc.
§ Thông lạc 絡.
◇Trang Tử 莊子: Lạc mã thủ, xuyên ngưu tị 落馬首, 穿牛鼻 (Thu thủy 秋水) Ràng đầu ngựa, xỏ mũi bò.
(Tính) Rớt rụng, tàn tạ.
◎Như: lạc anh tân phân 落英繽紛 hoa rụng đầy dẫy.
◇Bạch Cư Dị 白居易: Tây cung nam uyển đa thu thảo, Lạc diệp mãn giai hồng bất tảo 溫泉水滑洗凝脂 (Trường hận ca 長恨歌) Tại cung tây, điện nam, cỏ thu mọc nhiều, Lá rụng đỏ đầy thềm không ai quét.
(Tính) Rộng rãi.
◎Như: khoát lạc 闊落 rộng rãi.
(Tính) Thưa thớt.
◎Như: liêu lạc thần tinh 寥落晨星 lơ thơ sao buổi sáng.
(Tính) Linh lợi.
◎Như: lị lạc 俐落 linh lợi.
(Danh) Chỗ người ta ở tụ với nhau.
◎Như: bộ lạc 部落 chòm trại, thôn lạc 村落 chòm xóm.
(Danh) Hàng rào.
◎Như: li lạc 籬落 hàng rào, giậu.
(Danh) Chỗ dừng chân, nơi lưu lại.
◎Như: hạ lạc 下落 chỗ ở, hữu liễu trước lạc 有了著落 đã có nơi chốn.
(Danh) Họ Lạc.
lạc, như "lưu lạc; lạc vũ (mưa xuống); lạc đệ (thi hỏng)" (vhn)
lác, như "cỏ lác; lác mắt" (btcn)
lát, như "một lát" (btcn)
nhác, như "nhớn nhác" (btcn)
rác, như "rác rưởi, rơm rác" (btcn)
rạc, như "bệ rạc" (btcn)
xạc, như "xạc cho một trận, kêu xào cạc" (btcn)
Nghĩa của 落 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: LẠC
1. sót; thiếu。遗漏。
这里落了两个字,应该添上。
ở đây sót mất hai chữ phải điền thêm vào.
2. quên; bỏ quên。 把东西放在一个地方,忘记拿走。
我忙着出来,把书落在家里了。
tôi vội đi nên bỏ quên sách ở nhà rồi.
3. rơi; rớt; rơi rụng (lại phía sau)。因为跟不上而被丢在后面。
大家都努力干,谁也不愿意落在后面。
mọi người ai cũng nổ lực làm, chẳng ai muốn rớt lại phía sau.
[lào]
Bộ: 氵(Thuỷ)
Hán Việt: LẠC
chịu trách móc。落包涵。
Từ ghép:
落包涵 ; 落不是 ; 落汗 ; 落价 ; 落架 ; 落炕 ; 落儿 ; 落忍 ; 落色 ; 落枕 ; 落子 ; 落子
[luò]
Bộ: 艹(Thảo)
Hán Việt: LẠC
1. rơi; rụng。物体因失去支持而下来。
落泪。
rơi lệ.
花瓣落了。
cánh hoa đã rụng.
2. xuống thấp; hạ thấp; hạ cánh; đáp xuống。下降。
落湖。
thuỷ triều xuống.
太阳落山了。
mặt trời lặn.
飞机从空中落下来。
máy bay hạ cánh.
3. hạ xuống。使下降。
落幕。
hạ màn.
把帘子落下来。
hạ rèm xuống.
4. sa sút; suy đồi; suy sụp。衰败;飘零。
没落。
suy tàn.
零落。
tan tác.
沦落。
luân lạc.
衰落。
sa sút.
破落。
tàn tạ.
5. rớt lại。遗留在后面。
落选。
không trúng cử.
落后。
rớt lại.
落伍。
lạc đơn vị.
6. lưu lại; dừng lại。停留; 留下。
落脚。
dừng chân.
落户。
ngụ lại.
不落痕迹。
không để lại dấu vết.
7. chỗ dừng lại。停留的地方。
下落。
tung tích.
着落。
nơi ngụ lại.
8. nơi cư trú。聚居的地方。
村落。
làng xóm.
9. thuộc về。归属。
政权落在人民手里了。
chính quyền thuộc về tay nhân dân.
经过争取, 这个光荣任务才落到咱们组里。
nhiệm vụ vinh quang này thuộc về tổ chúng ta.
10. được; bị。得到。
落空。
bị hụt.
落埋怨。
bị oán trách.
11. viết。用笔写。
落款。
viết vào khoản mục.
落帐。
viết vào sổ.
Từ ghép:
落榜 ; 落笔 ; 落标 ; 落膘 ; 落泊 ; 落魄 ; 落槽 ; 落草 ; 落差 ; 落潮 ; 落尘 ; 落成 ; 落得 ; 落地 ; 落地窗 ; 落地灯 ; 落第 ; 落发 ; 落谷 ; 落黑 ; 落后 ; 落户 ; 落花流水 ; 落花生 ; 落荒 ; 落脚 ; 落井下石 ; 落空 ; 落款 ; 落雷 ; 落落 ; 落马 ; 落寞 ; 落墨 ; 落幕 ; 落难 ; 落魄 ; 落日 ; 落腮胡子 ; 落纱 ; 落生 ; 落实 ; 落市 ; 落水 ; 落水狗 ; 落水管 ; 落汤鸡 ; 落套 ; 落体 ; 落托 ;
落拓 ; 落网 ; 落伍 ; 落乡 ; 落选 ; 落叶归根 ; 落叶树 ; 落音 ; 落英 ; 落账 ; 落照 ; 落座
Chữ gần giống với 落:
萩, 萫, 萱, 萲, 萴, 萶, 萹, 萻, 萼, 落, 萾, 葁, 葄, 葅, 葆, 葇, 葉, 葊, 葍, 葎, 葐, 葑, 葒, 葓, 葖, 葘, 葙, 葚, 葛, 葜, 葠, 葡, 葢, 董, 葤, 葦, 葩, 葫, 葬, 葭, 葯, 葱, 葳, 葵, 葶, 葷, 葸, 葹, 葺, 葻, 葽, 葾, 蒂, 蒇, 蒈, 蒉, 蒋, 蒌, 蒍, 𫈰,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 落
| lác | 落: | cỏ lác; lác mắt |
| lát | 落: | một lát |
| lạc | 落: | lưu lạc; lạc vũ (mưa xuống); lạc đệ (thi hỏng) |
| nhác | 落: | nhớn nhác |
| rác | 落: | rác rưởi, rơm rác |
| rạc | 落: | bệ rạc |
| xạc | 落: | xạc cho một trận, kêu xào cạc |
Gới ý 25 câu đối có chữ 落:
Đàn chỉ bất văn hoa vũlạc,Chuyển đầu do kiến nguyệt đàm thanh
Đàn ngọt chẳng nghe mưa hoa rụng,Ngoảnh đầu còn thấy nguyệt ao trong
Bắc uyển hoa phi hàn huệ trướng,Tây song nguyệt lạc lãnh thâm khuê
Uyển bắc hoa bay màn trướng lạnh,Song tây nguyệt lặn chốn khuê mờ
Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần
Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng
Ảnh lạc thanh tùng lý,Thần lưu giáng trướng trung
Hình ảnh lạc trong tùng xanh,Tinh thần lưu giữa trướng đỏ
Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ,Tàn kinh điêu bối diệp, hương vô phi, triện khánh vô thanh
Viện thẳm rụng hoa đằng, đá chẳng điểm, đầu rồng chẳng nói,Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh
Thi mộng trở tàn phương thảo dã,Huyên thanh xuy lạc tử kinh hoa
Giấc mộng thơ ngăn tàn cỏ nội,Tiếng huyên thổi lại lạc hoa gai

Tìm hình ảnh cho: 落 Tìm thêm nội dung cho: 落
