Chữ 觴 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 觴, chiết tự chữ THƯƠNG, TRÀNG, TRƯỜNG
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 觴:
Đây là các chữ cấu thành từ này: 觴
thương, tràng, trường [thương, tràng, trường]
U+89F4, tổng 18 nét, bộ Giác 角
phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: shang1, zhi1;
Việt bính: soeng1;
觴 thương, tràng, trường
Nghĩa Trung Việt của từ 觴
(Danh) Chén uống rượu.◇Lí Bạch 李白: Phi vũ thương nhi túy nguyệt 飛羽觴而醉月 (Xuân dạ yến đào lí viên tự 春夜宴桃李園序) Nâng chén vũ (khắc hình chim có lông cánh) say với nguyệt.
◇Tư Mã Thiên 司馬遷: Hán công khanh vương hầu, giai phụng thương thượng thọ 漢公卿王侯, 皆奉觴上壽 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報任少卿書) Các công, khanh, vương, hầu nhà Hán đều nâng chén rượu chúc thọ thiên tử.
(Động) Uống rượu, mời rượu, kính tửu.
◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: Quản Trọng thương Hoàn Công 管仲觴桓公 (Đạt uất 達鬱) Quản Trọng mời rượu Hoàn Công.
§ Ghi chú: Ta quen đọc là tràng hay trường.
thương, như "thương (chén để uống rượu)" (gdhn)
Dị thể chữ 觴
觞,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 觴
| thương | 觴: | thương (chén để uống rượu) |
Gới ý 15 câu đối có chữ 觴:
Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại,Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa
Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại,Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa
Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ,Thập niên tái tiến bách linh thương
Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ,Mười năm lại chúc chén trăm năm
Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong
Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

Tìm hình ảnh cho: 觴 Tìm thêm nội dung cho: 觴
