Từ: càn có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ càn:

乾 can, kiền, càn

Đây là các chữ cấu thành từ này: càn

can, kiền, càn [can, kiền, càn]

U+4E7E, tổng 11 nét, bộ Ất 乙 [乚 乛]
phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: gan1, qian2;
Việt bính: gon1 kin4
1. [陰乾] âm can 2. [乾餱] can hầu 3. [乾薑] can khương 4. [乾燥] can táo 5. [乾笑] can tiếu 6. [乾綱] càn cương, kiền cương 7. [乾坤] càn khôn, kiền khôn 8. [乾命] càn mệnh, kiền mệnh 9. [乾元] càn nguyên, kiền nguyên 10. [乾象] càn tượng, kiền tượng 11. [乾宅] càn trạch, kiền trạch 12. [乾坤一擲] kiền khôn nhất trịch 13. [乾坤再造] kiền khôn tái tạo;

can, kiền, càn

Nghĩa Trung Việt của từ 乾

(Tính) Khô, ráo.
◎Như: can sài
củi khô.

(Tính)
Cạn, rỗng, khô kiệt.
◎Như: hà thủy trung can nước sông đã cạn, ngoại cường trung can ngoài mạnh mà trong rỗng.

(Tính)
Giòn vang (âm thanh).
◇Sầm Tham : Đạp địa diệp thanh can (Quắc Châu tây đình 西) Giẫm lên đất, tiếng lá giòn khô.

(Tính)
Nuôi, vì nghĩa kết thân mà không phải ruột thịt.
◎Như: can da cha nuôi, can nương mẹ nuôi.
◇Hồng Lâu Mộng : Quả nhiên Vương phu nhân dĩ nhận liễu Bảo Cầm tác can nữ nhi (Đệ tứ thập cửu hồi) Quả nhiên Vương phu nhân đã nhận (Tiết) Bảo Cầm làm con nuôi.

(Danh)
Thực phẩm khô.
◎Như: bính can bánh biscuit, ngưu nhục can khô bò.

(Động)
Trở thành khô.
◎Như: du tất vị can sơn dầu chưa khô.
◇Tam quốc diễn nghĩa : Thiếu đế lệ bất tằng can (Đệ tứ hồi) Thiếu đế không lúc nào ráo nước mắt.

(Động)
Làm khô cạn, uống cạn.
◎Như: can bôi cạn chén.

(Phó)
Uổng, vô ích.
◎Như: can đẳng chờ uổng công, can trừng nhãn trơ mắt ếch.

(Phó)
Suông, chỉ.
◎Như: can khiết thái bất khiết phạn chỉ ăn vã thức ăn chứ không ăn cơm, can thuyết bất tố chỉ nói suông chứ không làm.

(Phó)
Bề ngoài, giả vờ.
◎Như: can tiếu cười nhạt, can hào kêu vờ.Một âm là kiền.
§ Cũng đọc là càn.

(Danh)
Quẻ Kiền, quẻ đầu trong tám quẻ, là cái tượng lớn nhất như trời, như vua.

(Danh)
Họ Kiền.

(Tính)
Trời, vua, cha, nam (tính). Quẻ Kiền ba hào dương cả, cho nên về bên nam ví như quẻ Kiền.
◎Như: nói ngày tháng sinh con trai thì gọi kiền tạo , nhà con trai ở thì gọi là kiền trạch , tượng trời là kiền tượng , quyền vua là kiền cương .Giản thể của chữ .

kiền, như "kiền khôn (càn khôn)" (vhn)
cạn, như "khô cạn" (btcn)
can, như "can phạm; can qua" (btcn)
càn, như "càn khôn (trời đất, vũ trụ)" (btcn)
khan, như "ho khan, khan tiếng; khô khan" (btcn)
gàn, như "gàn dở" (gdhn)

Nghĩa của 乾 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (乹)
[qián]
Bộ: 乙 (乚,乛) - Ất
Số nét: 11
Hán Việt: KIỀN, CÀN
1. quẻ càn (tiêu biểu cho trời trong bát quái)。八卦之一,代表天。参看〖八卦〗。
2. nam tính。旧时称男性的。
乾造(婚姻中的男方)。
bên nam (trong hôn nhân).
乾宅(婚姻中的男家)。
bên nam; nhà trai (trong hôn nhân).
Từ ghép:
乾坤 ; 乾隆

Chữ gần giống với 乾:

, , 乿, , 𠄀,

Dị thể chữ 乾

, , , ,

Chữ gần giống 乾

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 乾 Tự hình chữ 乾 Tự hình chữ 乾 Tự hình chữ 乾

Dịch càn sang tiếng Trung hiện đại:

悖理 《违反逻辑规则或公式的推理。》nói càn
强词夺理。
làm càn
胡为。
扫平 《扫荡平定。》
Càn
《车路墘, 地名, 在台湾省。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: càn

càn:càn khôn (trời đất, vũ trụ)
càn𠼳:làm càn, càn quét
càn:làm càn, càn quét
càn:làm càn, càn quét
càn: 

Gới ý 13 câu đối có chữ càn:

San hô song lý càn khôn đại,Đại mội diên tiền nhật nguyệt trường

Trước cửa san hô trời đất lớn,Trên yến đồi mồi tháng ngày dài

Dịch viết: càn khôn định hĩ,Thi vân: chung cổ lạc chi

Dịch nói: càn khôn định vậy,Thi rằng: chiêng trống vui thay

càn tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: càn Tìm thêm nội dung cho: càn