Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
Chữ 塢 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 塢, chiết tự chữ Ọ, Ổ, Ụ, Ủ
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 塢:
塢
Biến thể giản thể: 坞;
Pinyin: wu4;
Việt bính: wu2;
塢 ổ
◇Hậu Hán Thư 後漢書: Hựu trúc ổ ư Mi, cao hậu thất trượng, hiệu viết Vạn Tuế ổ 又築塢於郿, 高厚七丈, 號曰萬歲塢 (Đổng Trác truyện 董卓傳) Lại đắp lũy ở đất Mi, cao dày bảy trượng, gọi tên là lũy Vạn Tuế.
(Danh) Ụ, chỗ chung quanh cao, ở giữa thấp.
◎Như: san ổ 山塢 ụ núi, thuyền ổ 船塢 ụ đất bên bờ cho thuyền đậu.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Phương li liễu ổ, sạ xuất hoa phòng 方離柳塢, 乍出花房 (Đệ ngũ hồi) Vừa rời khóm liễu, đã tới buồng hoa.
(Danh) Thôn xóm.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Tiền hữu độc xà, hậu mãnh hổ, Khê hành tận nhật vô thôn ổ 前有毒蛇後猛虎, 溪行盡日無村塢 (Phát Lãng Trung 發閬中) Phía trước là rắn độc, sau hổ dữ, Đi đường khe suối cả ngày không gặp thôn xóm.
ổ, như "ổ chim, ổ ong" (vhn)
ọ, như "ọ ẹ" (gdhn)
ủ, như "ủ rũ, ấp ủ; ủ phân" (gdhn)
ụ, như "đắp ụ, ụ súng" (gdhn)
Pinyin: wu4;
Việt bính: wu2;
塢 ổ
Nghĩa Trung Việt của từ 塢
(Danh) Lũy.◇Hậu Hán Thư 後漢書: Hựu trúc ổ ư Mi, cao hậu thất trượng, hiệu viết Vạn Tuế ổ 又築塢於郿, 高厚七丈, 號曰萬歲塢 (Đổng Trác truyện 董卓傳) Lại đắp lũy ở đất Mi, cao dày bảy trượng, gọi tên là lũy Vạn Tuế.
(Danh) Ụ, chỗ chung quanh cao, ở giữa thấp.
◎Như: san ổ 山塢 ụ núi, thuyền ổ 船塢 ụ đất bên bờ cho thuyền đậu.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Phương li liễu ổ, sạ xuất hoa phòng 方離柳塢, 乍出花房 (Đệ ngũ hồi) Vừa rời khóm liễu, đã tới buồng hoa.
(Danh) Thôn xóm.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Tiền hữu độc xà, hậu mãnh hổ, Khê hành tận nhật vô thôn ổ 前有毒蛇後猛虎, 溪行盡日無村塢 (Phát Lãng Trung 發閬中) Phía trước là rắn độc, sau hổ dữ, Đi đường khe suối cả ngày không gặp thôn xóm.
ổ, như "ổ chim, ổ ong" (vhn)
ọ, như "ọ ẹ" (gdhn)
ủ, như "ủ rũ, ấp ủ; ủ phân" (gdhn)
ụ, như "đắp ụ, ụ súng" (gdhn)
Chữ gần giống với 塢:
㙙, 㙚, 㙛, 㙜, 㙝, 㙞, 㙟, 堽, 塋, 塌, 塍, 塏, 塐, 塑, 塒, 塓, 塕, 塗, 塘, 塙, 塚, 塜, 塝, 塞, 塡, 塢, 塤, 塩, 填, 塬, 塱, 塞, 塚, 𡏘, 𡏛, 𡏟, 𡏠, 𡏡, 𡏢, 𡏣, 𡏤, 𡏥, 𡏦, 𡏧,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 塢
| ọ | 塢: | ọ ẹ |
| ổ | 塢: | ổ chim, ổ ong |
| ụ | 塢: | đắp ụ, ụ súng |
| ủ | 塢: | ủ rũ, ấp ủ; ủ phân |

Tìm hình ảnh cho: 塢 Tìm thêm nội dung cho: 塢
