Từ: tình nhân có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ tình nhân:

Đây là các chữ cấu thành từ này: tình • nhân

Nghĩa tình nhân trong tiếng Việt:

["- dt., cũ 1. Người yêu: một đôi tình nhân Tình nhân lại gặp tình nhân. 2. Người có quan hệ yêu đương không chính đáng với người khác, thường là người đã có vợ hoặc chồng: Anh ta đi đâu đều có tình nhân ở đó, vợ ở nhà yên tâm sao được."]

Dịch tình nhân sang tiếng Trung hiện đại:

恋人 《恋爱中男女的一方。》một cặp đang yêu; đôi tình nhân.
一对恋人。
姘头 《非夫妻关系而发生性行为的男女, 也指有这种关系的男女的一方。》
情夫; 情妇 《男女两人, 一方或双方已有配偶, 他们之间发生性爱的违法行为, 男方是女方的情夫。》
情侣 《相恋的男女或其中的一方。》
情人 《相爱中的男女的一方。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: tình

tình情:tình báo; tình cảm, tình địch; tình dục
tình晴:tình (trời trong sáng)

Nghĩa chữ nôm của chữ: nhân

nhân人:nhân đạo, nhân tính
nhân亻:nhân đạo, nhân tính
nhân仁:nhân đức
nhân儿:nhân đạo, nhân tính
nhân因:nhân lúc ấy; bánh nhân đỗ
nhân姻:hôn nhân
nhân氤:nhân uân (khí trời đất hoà hợp)
nhân洇:nhân một (mai một)
nhân胭:nhân bánh
nhân茵:nhân (đệm, nệm): lục thảo như nhân (cỏ xanh như đệm)
nhân銦:nhân (chất indium)
nhân铟:nhân (chất indium)

Gới ý 15 câu đối có chữ tình:

春風十載交情舊,夜雨三秋別恨多

Xuân phong thập tải giao tình cựu,Dạ vũ tam thu biệt hận đa

Gió xuân thập tải giao tình cũ,Mưa tối tam thu biệt hận nhiều

同心生產好,合意感情深

Đồng tâm sinh sản hảo,Hợp ý cảm tình thâm

Đồng tâm làm ăn tốt,Hợp ý cảm tình sâu

志同道合,意厚情長

Chí đồng đạo hợp,ý hậu tình trường

Chí cùng ý hợp,Ý sâu tình dài

恩愛夫妻情似青山不老,幸福半侶意如碧水長流

Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão,Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu

Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi,Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài

少者亡老者存數誠難測,天之涯地之角情不可終

Thiếu giả vong, lão giả tồn số thành nan trắc,Thiên chi nhai, địa chi giác tình bất khả chung

Trẻ chết, già còn, sống chết số trời khôn biết,Chân trời, góc biển, mất còn tình nghĩa khó quên

丈人峰屺瞻如昨,半子情灰帳在茲

Trượng nhân phong dĩ chiêm như tạc,Bán tử tình khôi trướng tại tư

Đỉnh non nhạc phụ trông như tạc,Tình cảm rể con xót tự đây

家累總無依卿從此去擔了矣,世情多不測我自今來喚奈何

Gia lụy tổng vô y, khanh tòng thử khử đảm liễu hĩ,Thế tình đa bất trắc, ngã tự kim lai hoán nại hà

Gia hệ thẩy trông nhờ, nàng đi bỏ lại đây gánh nặng,Thế tình đa bất trắc, ta từ nay nào biết gọi ai

甘苦共嘗情曷極,幽明永隔痛何如

Cam khổ cộng thường tình hạt cực,U minh vĩnh cách thống hà như

Ngọt đắng sẻ chia, tình sao cực,U minh vĩnh cách, xót nhường bao

tình nhân tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: tình nhân Tìm thêm nội dung cho: tình nhân