Từ: thất nghiệp có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ thất nghiệp:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thất • nghiệp

thất nghiệp
Mất việc làm hoặc không tìm được việc làm để mưu sinh.
◇Hán Thư 漢書:
Bách tính thất nghiệp lưu tán
百姓失業流散 (Cốc Vĩnh truyện 翟谷永傳) Dân chúng thất nghiệp lưu lạc các nơi.Chỉ người mất công ăn việc làm.
◇Tân Đường Thư 新唐書:
Lục Đức viết: Kính lão, từ ấu, cứu tật, tuất cô, chẩn bần cùng, nhậm thất nghiệp
六德曰: 敬老, 慈幼, 救疾, 恤孤, 賑貧窮, 任失業 (Lục Chí truyện 陸贄傳) Lục Đức nói: Kính trọng người già, yêu thương con trẻ, cứu giúp người bệnh tật, vỗ về người cô quả, giúp đỡ người nghèo khó, dùng người không có việc làm sinh nhai.Mất hết sản nghiệp.Mất chức vị.

Nghĩa thất nghiệp trong tiếng Việt:

["- Không có việc làm để sinh sống : Nạn thất nghiệp."]

Dịch thất nghiệp sang tiếng Trung hiện đại:

赋闲 《晋朝潘岳辞官家居, 作《闲居赋》, 后来因称没有职业在家闲着为赋闲。》
失业; 砸饭碗 《有劳动能力的人找不到工作。》
无业 《没有职业。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: thất

thất七:thất (số 7)
thất匹:thất thểu
thất失:thất bát, thất sắc
thất室:ngục thất; gia thất
thất㭍:thất tình, thất thập
thất柒:thất tình, thất thập
thất疋:thất thểu
thất𤴔:thất (bộ gốc)
thất䋎: 

Nghĩa chữ nôm của chữ: nghiệp

nghiệp业:sự nghiệp
nghiệp業:sự nghiệp

Gới ý 15 câu đối có chữ thất:

休辭客路三千遠,須念人生七十稀

Hưu từ khách lộ tam thiên viễn,Tu niệm nhân sinh thất thập hi

Đừng ngại đường khách ba ngàn xa,Nên biết trên đời bảy chục hiếm

三千歲月春常在,七十丰神古所稀

Tam thiên tuế nguyệt xuân trường tại,Thất thập phong thần cổ sơ hi

Ba ngàn năm tháng xuân thường trú,Bảy chục còn tươi cổ vốn hi

禪房冷靜三更月,文室虛明牛夜燈

Thiền phòng lãnh tĩnh tam canh nguyệt,Văn thất hư minh ngưu dạ đăng

Thiền phòng lạnh vắng tam canh nguyệt,Văn thất quang không ngưu dạ đăng

賦宜家室春風早,夢葉熊羆世澤長

Phú nghi gia thất xuân phong tảo,Mộng diệp hùng bi thế trạch trường

Phú nên gia thất gió xuân sớm,Mộng lá hùng bi phúc trạch dài

月滿桂花延七里,庭留萱草茂千秋

Nguyệt mãn quế hoa diên thất lý,Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu

Hoa quế trăng rằm hương bảy dặm,Cỏ huyên sân trước tốt ngàn năm

月藹桂花延七袤,庭留萱草茂千秋

Nguyệt ế quế hoa diên thất trật,Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu

Hoa quế trăng soi mừng bảy chục,Cỏ huyên sân mọc rậm ngàn thu

九旬慶衍千秋喜見萱花沾玉露,四代稱觴七月欣觀寶樹藹金風

Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong

Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

南極輝沈空太息,東床望斷失瞻依

Nam cực huy trầm không thái tức,Đông sàng vọng đoạn thất chiêm y

Nam cực mờ chìm đành an nghỉ,Đông sàng dứt đoạn mất trông nhờ

thất nghiệp tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: thất nghiệp Tìm thêm nội dung cho: thất nghiệp