bất nhiên
Không phải vậy.
◇Luận Ngữ 論語:
Vương Tôn Giả vấn viết: Dữ kì mị ư Áo, ninh mị ư Táo, hà vị dã? Tử viết: Bất nhiên. Hoạch tội ư thiên, vô sở đảo dã
王孫賈問曰: 與其媚於奧, 寧媚於灶, 何謂也? 子曰: 不然. 獲罪於天, 無所禱也 (Bát dật 八佾) Vương Tôn Giả hỏi: (Tục ngữ có câu:) "Nịnh thần Áo, thà nịnh thần Táo còn hơn", ý nghĩa là gì? Khổng Tử đáp: Không phải vậy. Mắc tội với trời thì cầu đảo đâu cũng vô ích.Bất ngờ, ngoài dự liệu.
◇Mặc Tử 墨子:
Phủ khố thật mãn, túc dĩ đãi bất nhiên
府庫實滿, 足以待不然 (Từ quá 辭過) Phủ khố sung mãn thì có thể phòng bị biến cố bất ngờ.Không hợp lí, không đúng.
◇Thi Kinh 詩經:
Thượng đế bản bản, Hạ dân tốt đản. Xuất thoại bất nhiên, Vi do bất viễn
上帝板板, 下民卒癉. 出話不然, 為猶不遠 (Đại nhã 大雅, Bản 板) Trời làm trái đạo thường, Dân hèn đều mệt nhọc bệnh hoạn. Lời nói ra không hợp lí, Mưu tính không lâu dài.(Nếu) không thế (thì).
§ Cũng như
phủ tắc
否則.
◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言:
Trừ phi tha nữ nhi bất yếu giá nhân tiện bãi hưu. Bất nhiên, thiểu bất đắc nam môi nữ chước
除非他女兒不要嫁人便罷休. 不然, 少不得男媒女妁 (Tiền tú tài thác chiếm phụng hoàng trù 錢秀才錯占鳳凰儔) Trừ phi con gái của ông không muốn lấy chồng thì thôi. Chứ không thì thiếu gì người làm mai làm mối.Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại.
§ Phó từ biểu thị ngữ khí phản vấn. Cũng như
nan đạo
難道,
bất thành
不成.
◇Tân Khí Tật 辛棄疾:
Bách thế cô phương khẳng tự môi, Trực tu thi cú dữ thôi bài, Bất nhiên hoán cận tửu biên lai
百世孤芳肯自媒, 直須詩句與推排, 不然喚近酒邊來 (Hoán khê sa 浣溪沙, Chủng mai cúc 種梅菊, Từ 詞).Không vui, không thích thú. Thủy hử truyện 水滸傳:
Triệu viên ngoại khán liễu lai thư, hảo sanh bất nhiên. Hồi thư lai bái phúc trưởng lão thuyết đạo...
趙員外看了來書, 好生不然. 回書來拜覆長老說道... (Đệ tứ hồi) Triệu viên ngoại xem thư xong, lòng thấy không vui lắm. Bèn trả lời ngay cho trưởng lão, nói rằng...Không bằng, chẳng thà.
§ Cũng như
bất như
不如.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Mính Yên quyệt liễu chủy đạo: Nhị da mạ trứ đả trứ, khiếu ngã dẫn liễu lai, giá hội tử thôi đáo ngã thân thượng. Ngã thuyết biệt lai bãi, bất nhiên ngã môn hoàn khứ bãi
茗煙撅了嘴道: 二爺罵著打著, 叫我引了來, 這會子推到我身上. 我說別來罷, 不然我們還去罷 (Đệ thập cửu hồi) Mính Yên bĩu mỏ nói: Cậu hai mắng tôi, đánh tôi, bắt phải đưa đi, bây giờ lại đổ tội cho tôi. Tôi đã bảo đừng đến mà, chẳng thà chúng tôi về quách.Không được, làm không được.
◇Vô danh thị 無名氏:
Ngã khứ na lí đồ cá tiến thân, tiện bất nhiên dã hảo tá ta bàn triền
我去那裡圖個進身, 便不然也好借些盤纏 (Đống Tô Tần 凍蘇秦, Đệ tam chiết) Tôi đi tới chỗ đó liệu cách tiến thân, mà cũng không giúp cho được chút tiền lộ phí.
Nghĩa của 不然 trong tiếng Trung hiện đại:
抄抄写写看起来很容易,其实不然。
sao sao chép chép nhìn tưởng là dễ lắm, thực ra không phải vậy đâu
2. không phải đâu; không đâu; không (dùng ở đầu câu đối thoại, biểu thị phủ định câu nói của đối phương)。 用在对话的开头、表示否定对方的话。
不然,事情不像你说的那么简单。
không phải đâu, chuyện không đơn giản như anh nói vậy đâu
3. nếu không; bằng không thì; không thì (liên từ, biểu thị nếu không làm như đã nói ở câu trên, thì sẽ sinh ra hoặc có thể xảy ra chuyện trong câu sau) 。 连词,表示如果不是上文所说的情况,就发生或可能发生下文所说的事情。
快走吧,不然,就要迟到了
đi nhanh thôi, nếu không thì sẽ trễ đó
明天我还有点事儿,不然倒可以陪你去一趟。
sáng mai tôi còn có chút việc, nếu không thì có thể đi một chuyến với anh rồi
他晚上不是读书,就是写点儿什么,再不然就是听听音乐。
ban đêm anh ấy nếu không đọc sách, thì là viết lách, còn không nữa thì nghe nhạc.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 不
| bất | 不: | bất thình lình |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 然
| nhen | 然: | nhen lửa |
| nhiên | 然: | tự nhiên |
| nhơn | 然: | vẻ mặt nhơn nhơn |

Tìm hình ảnh cho: 不然 Tìm thêm nội dung cho: 不然
