Chữ 猶 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 猶, chiết tự chữ DO, DỨU
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 猶:
Pinyin: you2, yao2;
Việt bính: jau4;
猶 do, dứu
Nghĩa Trung Việt của từ 猶
(Danh) Con do, giống như con khỉ, tính hay ngờ, nghe tiếng người leo ngay lên cây, không thấy người mới lại xuống.§ Ghi chú: Vì thế mới nói hay ngờ, không quả quyết là do dự 猶豫.
(Danh) Mưu kế, mưu lược.
§ Thông du 猷.
◇Thi Kinh 詩經: Vương do duẫn tắc, Từ phương kí lai 王猶允塞, 徐方既來 (Đại nhã 大雅, Thường vũ 常武) Mưu lược của vua sung mãn, Nước Từ đã lại thuận phục.
(Danh) Họ Do.
(Tính) Càn bậy.
§ Thông dũ 瘉.
(Động) Giống như.
◎Như: do tử 猶子 cháu (con chú bác, nghĩa là giống như con đẻ), tuy tử do sanh 雖死猶生 chết rồi mà giống như còn sống.
◇Luận Ngữ 論語: Quá do bất cập 過猶不及 (Tiên tiến 先進) Thái quá giống như bất cập.
(Phó) Còn, mà còn, vẫn còn.
◇Nguyễn Du 阮攸: Bạch đầu do đắc kiến Thăng Long 白頭猶得見昇龍 (Thăng Long 昇龍) Đầu bạc rồi còn được thấy Thăng Long.
(Giới) Bởi, do.
§ Cùng nghĩa với chữ do 由.(Liên) Ngõ hầu.Một âm là dứu.
(Danh) Chó con.
do, như "do dự; Do Thái giáo" (vhn)
Dị thể chữ 猶
犹,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 猶
| do | 猶: | do dự; Do Thái giáo |
Gới ý 15 câu đối có chữ 猶:
Bất hoặc đản tòng kim nhật thủy,Tri thiên do đắc thập niên lai
Kể từ nay xem như bất hoặc,Mười năm nữa hẳn sẽ tri thiên
Đàn chỉ bất văn hoa vũlạc,Chuyển đầu do kiến nguyệt đàm thanh
Đàn ngọt chẳng nghe mưa hoa rụng,Ngoảnh đầu còn thấy nguyệt ao trong
Xuân ảnh dĩ tùy tàn nguyệt khứ,Quế hương do trục hảo phong lai
Xuân ảnh đã theo trăng xế bóng,Quế hương còn đuổi gió lành đi
Lâm thâm lý bạc ngôn do tại,Dụ chí thừa hoan dưỡng vị năng
'Vực sâu băng mỏng' câu còn đó,Lời dạy thuận vui buổi dưỡng đâu
Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán,Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn
Xuân ảnh đã theo cùng vân khí,Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang

Tìm hình ảnh cho: 猶 Tìm thêm nội dung cho: 猶
