Chữ 無 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 無, chiết tự chữ MÔ, VÔ
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 無:
Chiết tự chữ 無
Chiết tự chữ mô, vô bao gồm chữ 丿 一 卌 一 火 hoặc 丿 一 卌 一 灬 hoặc 丿 一 一 丨 丨 丨 丨 一 火 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:
1. 無 cấu thành từ 5 chữ: 丿, 一, 卌, 一, 火 |
2. 無 cấu thành từ 5 chữ: 丿, 一, 卌, 一, 灬 |
3. 無 cấu thành từ 9 chữ: 丿, 一, 一, 丨, 丨, 丨, 丨, 一, 火 |
Pinyin: wu2, mo2;
Việt bính: mou4
1. [不學無術] bất học vô thuật 2. [傍若無人] bàng nhược vô nhân 3. [百無禁忌] bách vô cấm kị 4. [高枕無憂] cao chẩm vô ưu 5. [謹則無憂] cẩn tắc vô ưu 6. [舉目無親] cử mục vô thân 7. [居無求安] cư vô cầu an 8. [毫無] hào vô 9. [南無] nam mô 10. [萬無一失] vạn vô nhất thất 11. [無恙] vô dạng 12. [無由] vô do 13. [無形中] vô hình trung 14. [無效] vô hiệu 15. [無奈] vô nại 16. [無法] vô pháp 17. [無方] vô phương 18. [無國界醫生組織] vô quốc giới y sinh tổ chức 19. [無生] vô sinh 20. [無私] vô tư 21. [無精打采] vô tinh đả thái;
無 vô, mô
Nghĩa Trung Việt của từ 無
(Động) Không có.◎Như: hữu đầu vô vĩ 有頭無尾 có đầu không có đuôi, độc nhất vô nhị 獨一無二 có một không hai, vô minh 無明 ngu si, không có trí tuệ, vô sinh 無生 không có pháp nào sinh ra nữa (chữ nhà Phật 佛).
(Phó) Chớ, đừng.
§ Thông vô 毋.
◇Lưu Hiếu Uy 劉孝威: Thỉnh công vô độ hà, Hà quảng phong uy lệ 請公無渡河, 河廣風威厲 (Công vô độ hà 公無渡河) Xin ngài chớ qua sông, Sông rộng gió mạnh bạo.
(Phó) Chưa.
§ Cũng như vị 未.
◇Tuân Tử 荀子: Vô chi hữu dã 無之有也 (Chánh danh 正名) Chưa từng có chuyện như vậy.
(Phó) Bất kể, bất cứ, bất luận.
◎Như: sự vô đại tiểu, đô do tha quyết định 事無大小, 都由他決定 bất cứ việc lớn hay nhỏ, đều do anh ấy quyết định.
(Phó) Không phải, chẳng phải.
§ Dùng như phi 非.
◇Quản Tử 管子: Quốc phi kì quốc, nhi dân vô kì dân 國非其國, 而民無其民 (Hình thế giải 形勢解) Nước chẳng phải nước, mà dân chẳng phải dân.
(Trợ) Đặt đầu câu, không có nghĩa.
◇Thi Kinh 詩經: Vương chi tẫn thần, Vô niệm nhĩ tổ 王之藎臣, 無念爾祖 (Đại nhã 大雅, Văn vương 文王) Những bề tôi trung nghĩa của nhà vua, Hãy nghĩ đến tổ tiên của mình.
(Trợ) Đặt cuối câu: Không? chăng?
§ Dùng như phủ 否.
◇Bạch Cư Dị 白居易: Vãn lai thiên dục tuyết, Năng ẩm nhất bôi vô? 晚來天欲雪, 能飲一杯無 (Vấn Lưu Thập Cửu 問劉十九) Chiều đến trời sắp rơi tuyết, Uống được chén rượu chăng?
(Danh) Họ Vô.Một âm là mô.
(Động) Nam mô 南無, nguyên tiếng Phạn là "Namah", nghĩa là quy y, cung kính đảnh lễ.
§ Ngày xưa viết là 无.
vô, như "vô ích" (vhn)
mô, như "nam mô a di đà phật" (btcn)
Chữ gần giống với 無:
㷂, 㷃, 㷄, 㷅, 㷆, 㷇, 㷈, 㷉, 㷊, 㷋, 㷍, 焙, 焚, 焜, 焝, 焞, 焠, 無, 焦, 焩, 焭, 焮, 焯, 焰, 焱, 焴, 焵, 然, 焻, 焼, 焾, 焿, 煀, 煮, 𤊄, 𤊒, 𤊠, 𤊡, 𤊢, 𤊣, 𤊤, 𤊥, 𤊦, 𤊧, 𤊨, 𤊩, 𤊪, 𤊫, 𤊬, 𤊭, 𤊰,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 無
| mô | 無: | nam mô a di đà phật |
| vô | 無: | vô ích |
Gới ý 15 câu đối có chữ 無:
Diện mệnh chỉ kim vô nhất ngữ,Tâm tang vị khả đoản tam niên
Trước mặt đến nay không một ngữ,Tang lòng chưa thể trọn ba năm
Bát trật khang cường xuân bất lão,Tứ thời kiện vượng phúc vô cùng
Tám chục chưa già xuân vẫn mạnh,Bốn mùa khỏe sức phúc vô cùng
Phong quá lâm không hoa mãn địa,Đan thành lô tại hỏa vô yên
Gió qua rừng trống hoa mãn địa,Đan thành lò tại hỏa vô yên
Gia lụy tổng vô y, khanh tòng thử khử đảm liễu hĩ,Thế tình đa bất trắc, ngã tự kim lai hoán nại hà
Gia hệ thẩy trông nhờ, nàng đi bỏ lại đây gánh nặng,Thế tình đa bất trắc, ta từ nay nào biết gọi ai
Liểu liểu song thân vô phục kiến,Ai ai lưỡng tự ná kham văn
Vắng lặng song thân không còn thấy,Thảm thương hai chữ luống kham nghe
Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ,Tàn kinh điêu bối diệp, hương vô phi, triện khánh vô thanh
Viện thẳm rụng hoa đằng, đá chẳng điểm, đầu rồng chẳng nói,Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh
Bách tảo thiên ma vô cải thúy,Tùng linh bách kiếp hữu dư thanh
Bách dẫu nghìn mài không đổi thắm,Tùng già trăm kiếp vẫn thừa xanh

Tìm hình ảnh cho: 無 Tìm thêm nội dung cho: 無
