Chữ 無 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 無, chiết tự chữ MÔ, VÔ

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 無:

無 vô, mô

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 無

Chiết tự chữ mô, vô bao gồm chữ 丿 一 卌 一 火 hoặc 丿 一 卌 一 灬 hoặc 丿 一 一 丨 丨 丨 丨 一 火 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:

1. 無 cấu thành từ 5 chữ: 丿, 一, 卌, 一, 火
  • 丿 phiết, phiệt, phút, phảy, phết, phịch, triệt
  • nhất, nhắt, nhứt
  • tấp
  • nhất, nhắt, nhứt
  • hoả, hỏa
  • 2. 無 cấu thành từ 5 chữ: 丿, 一, 卌, 一, 灬
  • 丿 phiết, phiệt, phút, phảy, phết, phịch, triệt
  • nhất, nhắt, nhứt
  • tấp
  • nhất, nhắt, nhứt
  • hoả, hoả2, hỏa
  • 3. 無 cấu thành từ 9 chữ: 丿, 一, 一, 丨, 丨, 丨, 丨, 一, 火
  • 丿 phiết, phiệt, phút, phảy, phết, phịch, triệt
  • nhất, nhắt, nhứt
  • nhất, nhắt, nhứt
  • cổn
  • cổn
  • cổn
  • cổn
  • nhất, nhắt, nhứt
  • hoả, hỏa
  • vô, mô [vô, mô]

    U+7121, tổng 12 nét, bộ Hỏa 火 [灬]
    phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: wu2, mo2;
    Việt bính: mou4
    1. [不學無術] bất học vô thuật 2. [傍若無人] bàng nhược vô nhân 3. [百無禁忌] bách vô cấm kị 4. [高枕無憂] cao chẩm vô ưu 5. [謹則無憂] cẩn tắc vô ưu 6. [舉目無親] cử mục vô thân 7. [居無求安] cư vô cầu an 8. [毫無] hào vô 9. [南無] nam mô 10. [萬無一失] vạn vô nhất thất 11. [無恙] vô dạng 12. [無由] vô do 13. [無形中] vô hình trung 14. [無效] vô hiệu 15. [無奈] vô nại 16. [無法] vô pháp 17. [無方] vô phương 18. [無國界醫生組織] vô quốc giới y sinh tổ chức 19. [無生] vô sinh 20. [無私] vô tư 21. [無精打采] vô tinh đả thái;

    vô, mô

    Nghĩa Trung Việt của từ 無

    (Động) Không có.
    ◎Như: hữu đầu vô vĩ
    có đầu không có đuôi, độc nhất vô nhị có một không hai, vô minh ngu si, không có trí tuệ, vô sinh không có pháp nào sinh ra nữa (chữ nhà Phật ).

    (Phó)
    Chớ, đừng.
    § Thông .
    ◇Lưu Hiếu Uy : Thỉnh công vô độ hà, Hà quảng phong uy lệ , (Công vô độ hà ) Xin ngài chớ qua sông, Sông rộng gió mạnh bạo.

    (Phó)
    Chưa.
    § Cũng như vị .
    ◇Tuân Tử : Vô chi hữu dã (Chánh danh ) Chưa từng có chuyện như vậy.

    (Phó)
    Bất kể, bất cứ, bất luận.
    ◎Như: sự vô đại tiểu, đô do tha quyết định , bất cứ việc lớn hay nhỏ, đều do anh ấy quyết định.

    (Phó)
    Không phải, chẳng phải.
    § Dùng như phi .
    ◇Quản Tử : Quốc phi kì quốc, nhi dân vô kì dân , (Hình thế giải ) Nước chẳng phải nước, mà dân chẳng phải dân.

    (Trợ)
    Đặt đầu câu, không có nghĩa.
    ◇Thi Kinh : Vương chi tẫn thần, Vô niệm nhĩ tổ , (Đại nhã , Văn vương ) Những bề tôi trung nghĩa của nhà vua, Hãy nghĩ đến tổ tiên của mình.

    (Trợ)
    Đặt cuối câu: Không? chăng?
    § Dùng như phủ .
    ◇Bạch Cư Dị : Vãn lai thiên dục tuyết, Năng ẩm nhất bôi vô? , (Vấn Lưu Thập Cửu ) Chiều đến trời sắp rơi tuyết, Uống được chén rượu chăng?

    (Danh)
    Họ .Một âm là .

    (Động)
    Nam mô , nguyên tiếng Phạn là "Namah", nghĩa là quy y, cung kính đảnh lễ.
    § Ngày xưa viết là .

    vô, như "vô ích" (vhn)
    mô, như "nam mô a di đà phật" (btcn)

    Chữ gần giống với 無:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𤊄, 𤊒, 𤊠, 𤊡, 𤊢, 𤊣, 𤊤, 𤊥, 𤊦, 𤊧, 𤊨, 𤊩, 𤊪, 𤊫, 𤊬, 𤊭, 𤊰,

    Dị thể chữ 無

    , ,

    Chữ gần giống 無

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 無 Tự hình chữ 無 Tự hình chữ 無 Tự hình chữ 無

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 無

    :nam mô a di đà phật
    :vô ích

    Gới ý 15 câu đối có chữ 無:

    Diện mệnh chỉ kim vô nhất ngữ,Tâm tang vị khả đoản tam niên

    Trước mặt đến nay không một ngữ,Tang lòng chưa thể trọn ba năm

    Bát trật khang cường xuân bất lão,Tứ thời kiện vượng phúc vô cùng

    Tám chục chưa già xuân vẫn mạnh,Bốn mùa khỏe sức phúc vô cùng

    滿

    Phong quá lâm không hoa mãn địa,Đan thành lô tại hỏa vô yên

    Gió qua rừng trống hoa mãn địa,Đan thành lò tại hỏa vô yên

    Gia lụy tổng vô y, khanh tòng thử khử đảm liễu hĩ,Thế tình đa bất trắc, ngã tự kim lai hoán nại hà

    Gia hệ thẩy trông nhờ, nàng đi bỏ lại đây gánh nặng,Thế tình đa bất trắc, ta từ nay nào biết gọi ai

    Liểu liểu song thân vô phục kiến,Ai ai lưỡng tự ná kham văn

    Vắng lặng song thân không còn thấy,Thảm thương hai chữ luống kham nghe

    Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ,Tàn kinh điêu bối diệp, hương vô phi, triện khánh vô thanh

    Viện thẳm rụng hoa đằng, đá chẳng điểm, đầu rồng chẳng nói,Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh

    Bách tảo thiên ma vô cải thúy,Tùng linh bách kiếp hữu dư thanh

    Bách dẫu nghìn mài không đổi thắm,Tùng già trăm kiếp vẫn thừa xanh

    椿

    Nguyệt lâm xuân thụ hồn vô ảnh,Phong tống đỗ quyên khước hữu thanh

    Trăng soi xuân thụ mờ không ảnh,Gió tiễn đỗ quyên lại có thanh

    無 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 無 Tìm thêm nội dung cho: 無