Từ: bảo đại có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ bảo đại:

Đây là các chữ cấu thành từ này: bảo • đại

Nghĩa bảo đại trong tiếng Việt:

["- (Nguyễn Vĩnh Thuỵ; 1913-1997) Vua cuối cùng triều Nguyễn, con vua Khải Định. Năm 1922, được phong Đông cung hoàng thái tử, rồi sang Pháp du học. Sau khi vua Khải Định chết, trở về nước nối ngôi, lấy niên hiệu Bảo Đại. Cách mạng tháng Tám thắng lợi, Bảo Đại thoái vị; được giữ chức cố vấn tối cao của Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà. Năm 1946, tham gia phái đoàn Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà giao hảo với Chính phủ Tưởng Giới Thạch. Nhân chuyến đi này, Bảo Đại ở lại Trung Quốc, sống ở Hồng Kông. Sau đó, được Pháp đưa làm quốc trưởng của chính quyền thân Pháp trong vùng bị tạm chiếm. Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, bị Ngô Đình Diệm phế truất, từ đó Bảo Đại sống lưu vong ở Pháp"]

Nghĩa chữ nôm của chữ: bảo

bảo保:đảm bảo
bảo𠶓:dạy bảo
bảo𠸒:dạy bảo
bảo堡:bảo luỹ (đồn binh)
bảo宝:bảo vật
bảo寳:bảo kiếm
bảo寶:bảo kiếm
bảo葆:bảo trì
bảo褓:cưỡng bảo (cái địu trẻ con)
bảo鴇:bảo (loài gà chân dài)

Nghĩa chữ nôm của chữ: đại

đại代:cổ đại; đại bộ trưởng; đại diện; đại số
đại𠰺:nói đại; đồn đại
đại埭: 
đại𡐡:đại (đê đất chặn nước)
đại大:đại gia; đại lộ; đại phu; đại sư; đại tiện
đại岱:đại (núi Thái Sơn)
đại杕:cây đại
đại玳:đại mạo (đồi mồi)
đại瑇:đại mạo (đồi mồi)
đại袋:bưu đại (túi chở thư), y đại (túi áo)
đại軑: 
đại黛: 

Gới ý 15 câu đối có chữ bảo:

九旬慶衍千秋喜見萱花沾玉露,四代稱觴七月欣觀寶樹藹金風

Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong

Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

八秩崋筵欣舞綠,千年寶婺喜生輝

Bát trật hoa diên hân vũ thái,Thiên niên Bảo vụ hỷ sinh huy

Tám chục tiệc hoa mừng múa đẹp,Ngàn năm Bảo vụ rạng niềm vui

春色映搖臺一曲紫蕭飛彩鳳,惠風清寶瑟數行錦字篆青虯

Xuân ánh dao đài nhất khúc tử tiêu phi thái phượng,Huệ phong thanh bảo sắt sổ hàng cẩm tự triện thanh cù

Xuân sắc chiếu dao đài, một khúc tiêu hay vời phượng đẹp,Gió thơm trong tiếng sắt, vài hàng chữ gấm gửi rồng xanh

寶婺星輝歌四秩,磻桃獻瑞祝千秋

Bảo vụ tinh huy ca tứ trật,Bàn đào hiến thuỵ chúc thiên thu

Chòm bảo vu hát mừng bốn chục,Hội bàn đào kiến quả ngàn năm

八旬且獻搖池瑞,四代同瞻寶婺輝

Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ,Tứ đại đồng chiêm Bảo vụ huy

Dao trì hiến điềm lành tám chục,Bảo vụ cùng soi tỏ bốn đời

恭儉溫良宜家受福,仁愛篤厚荻壽保年

Cung kiệm ôn lương nghi gia thụ phúc,Nhân ái đốc hậu địch thọ bảo niên

Cung kiệm ôn hoà nên nhà được phúc,Nhân ái trung hậu tuổi thọ bình yên

四代斑衣榮耋壽,八旬寶婺慶遐齡

Tứ đại ban y vinh điệt thọ,Bát tuần bảo vụ khánh hà linh

Bốn đời áo đỏ mừng thêm thọ,Tám chục vụ tinh chúc tuổi cao

八旬且獻搖池瑞,几代同瞻寶婺輝

Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ,Kỷ đại đồng chiêm Bảo vụ huy

Chốn Dao trì tám mười hiến thuỵ,Chòm Bảo vụ mấy thuở cùng xem

bảo đại tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: bảo đại Tìm thêm nội dung cho: bảo đại