Bí quyết học chữ Hán của mình 👇 ×

Từ: thành công có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ thành công:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thànhcông

thành công
Thành tựu công nghiệp hoặc sự nghiệp.
◇Tam quốc diễn nghĩa 義:
Công chí nhược kiên, tất năng thành công
堅, 功 (Đệ nhất nhất tứ hồi) Nếu ông bền chí, thì tất cũng thành công.Thu hoạch.Có hiệu quả.

Nghĩa thành công trong tiếng Việt:

["- (phường) tên gọi các phường thuộc tp. Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk), q. Ba Đình (Hà Nội)","- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Nguyên Bình (Cao Bằng), h. Châu Giang (Hưng Yên), h. Phổ Yên (Thái Nguyên), h. Thạch Thành (Thanh Hoá), h. Gò Công Tây (Tiền Giang)"]["- đg. (hoặc d.). Đạt được kết quả, mục đích như dự định; trái với thất bại. Thí nghiệm thành công. Chúc mừng thành công của hội nghị."]

Dịch thành công sang tiếng Trung hiện đại:

成功; 成事; 遂; 有成 《获得预期的结果(跟"失败"相对)。》thực nghiệm thành công.
试验成功了。
thành công thì chưa thấy đâu, nhưng thất bại thì cầm chắc.
成事不足, 败事有余。
ba năm thành công
三年有成。
ý kiến đôi bên đã gần thống nhất, cuộc đàm phán hi vọng thành công.
双方意见已渐接近, 谈判可望有成。 打响 《比喻事情初步成功。》
bước đầu thành công thì bước sau dễ dàng hơn.
这一炮打响了, 下一步就好办了。
《象征顺利、成功或受人重视、欢迎。》
《(对事情)有益; 成。》
景气 《通常指资本主义再生产周期的高涨阶段中生产增长、失业减少、信用活跃等经济繁荣现象。泛指兴旺。》
胜利 《工作、事业达到预定的目的。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: thành

thành:thành trì
thành󰆫:lòng thành
thành:thành công
thành:thành khẩn, lòng thành
thành:thành khẩn, lòng thành

Nghĩa chữ nôm của chữ: công

công:công an; công bình; công chúa; công cốc; công kênh; công chứng, cửa công, phép công
công:công đức, công lao; công nghiệp; công thần;
công:công cán, công việc; công nghiệp
công:công kích; công phá; công tố
công:ngô công (con rết)
công: 
công:chim công, lông công
công:chim công, lông công

Gới ý 33 câu đối có chữ thành:

Lũ kết đồng tâm sơn hải cố,Thụ thành liên lý địa thiên trường

Kết mối đồng tâm non biển chặt,Cây thành liền rễ đất trời lâu

Nhị tính liên hôn thành đại lễ,Bách niên giai lão lạc trường xuân

Hai họ thông gia thành lễlớn,Trăm năm lên lão kéo dài xuân

Vân hán kiều thành Ngưu, Nữ độ,Xuân đài tiêu dẫn Phượng, Hoàng phi

Xây cầu Vân hán mừng Ngưu, Nữ,Tiếng sáo đài Xuân dẫn Phượng, Hoàng

滿

Phong quá lâm không hoa mãn địa,Đan thành lô tại hỏa vô yên

Gió qua rừng trống hoa mãn địa,Đan thành lò tại hỏa vô yên

Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên

Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên

Thiếu giả vong, lão giả tồn số thành nan trắc,Thiên chi nhai, địa chi giác tình bất khả chung

Trẻ chết, già còn, sống chết số trời khôn biết,Chân trời, góc biển, mất còn tình nghĩa khó quên

Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần

Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng

調

Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm

Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

thành công tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: thành công Tìm thêm nội dung cho: thành công