Từ: thành lập có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ thành lập:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thành • lập

thành lập
Lớn lên tự lập, thành người lớn tự lập. ◇Lí Mật 李密:
Linh đinh cô khổ, chí ư thành lập
零丁孤苦, 至於成立 (Trần tình biểu 陳情表) Côi cút khổ sở không nơi nương tựa, cho tới khi nên người.Thành tựu.Kiến lập, sáng lập.Có căn cứ, đứng vững được (nói về lí luận, ý kiến, v.v.).

Nghĩa thành lập trong tiếng Việt:

["- Dựng nên: Thành lập một trường học."]["- (xã) h. Lương Sơn, t. Hoà Bình"]

Dịch thành lập sang tiếng Trung hiện đại:

成立; 设立 《(组织、机构等)筹备成功, 开始存在。》创立; 创建 《初次建立。》
创世 《采取创办事物的第一步行动或第一次创办的行动。》
搭建 《建立(组织机构)。》
起 《建立。》
确立 《稳固地建立或树立。》
组建 《组织并建立(机构、队伍等)。》
thành lập đoàn kịch.
组建剧团。
thành lập đội đột kích.
组建突击队。

Nghĩa chữ nôm của chữ: thành

thành城:thành trì
thành󰆫:lòng thành
thành成:thành công
thành诚:thành khẩn, lòng thành
thành誠:thành khẩn, lòng thành

Nghĩa chữ nôm của chữ: lập

lập㕸:nói lập bập
lập𤇥:lập loè
lập立:tự lập, độc lập

Gới ý 33 câu đối có chữ thành:

縷結同心山海固,樹成連理地天長

Lũ kết đồng tâm sơn hải cố,Thụ thành liên lý địa thiên trường

Kết mối đồng tâm non biển chặt,Cây thành liền rễ đất trời lâu

二姓聯婚成大禮,百年偕老岳長春

Nhị tính liên hôn thành đại lễ,Bách niên giai lão lạc trường xuân

Hai họ thông gia thành lễlớn,Trăm năm lên lão kéo dài xuân

云漢橋成牛女渡,春台簫引鳳凰飛

Vân hán kiều thành Ngưu, Nữ độ,Xuân đài tiêu dẫn Phượng, Hoàng phi

Xây cầu Vân hán mừng Ngưu, Nữ,Tiếng sáo đài Xuân dẫn Phượng, Hoàng

風過林空花滿地,丹成爐在火無煙

Phong quá lâm không hoa mãn địa,Đan thành lô tại hỏa vô yên

Gió qua rừng trống hoa mãn địa,Đan thành lò tại hỏa vô yên

一門喜慶三春暖,兩姓欣成百世緣

Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên

Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên

少者亡老者存數誠難測,天之涯地之角情不可終

Thiếu giả vong, lão giả tồn số thành nan trắc,Thiên chi nhai, địa chi giác tình bất khả chung

Trẻ chết, già còn, sống chết số trời khôn biết,Chân trời, góc biển, mất còn tình nghĩa khó quên

大雅云亡綠水青山誰作主,老成凋謝落花啼鳥總傷神

Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần

Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng

好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴

Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm

Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

thành lập tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: thành lập Tìm thêm nội dung cho: thành lập