Chữ 繡 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 繡, chiết tự chữ TÚ
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 繡:
Pinyin: xiu4;
Việt bính: sau3
1. [錦心繡口] cẩm tâm tú khẩu 2. [錦繡] cẩm tú;
繡 tú
Nghĩa Trung Việt của từ 繡
(Danh) Hàng thêu.◎Như: Tô tú 蘇繡 hàng thêu Tô Châu.
◇Sử Kí 史記: Tú thập thất, cẩm tam thập thất 繡十匹, 錦三十匹 (Hung Nô truyện 匈奴傳) Hàng thêu mười xấp, hàng gấm ba mươi xấp.
(Danh) Họ Tú.
(Tính) Có thêu đủ cả các màu.
◎Như: tú mạo 繡帽 mũ thêu, tú trướng 繡帳 màn thêu.
(Tính) Vẽ nhiều màu, đẹp đẽ, hoa lệ.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Châu liêm tú trụ vi hoàng hộc 珠簾繡柱圍黄鵠 (Thu hứng 秋興) Rèm châu, cột vẽ hoa lệ vây quanh những con chim hoàng hộc.
(Động) Thêu.
◎Như: tú hoa nhi 繡花兒 thêu hoa.
◇Lí Bạch 李白: Tú thành ca vũ y 繡成歌舞衣 (Tặng Bùi Tư Mã 贈裴司馬) Thêu thành áo ca múa.
tú, như "cẩm tú" (gdhn)
Chữ gần giống với 繡:
繡,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 繡
| tú | 繡: | cẩm tú |
Gới ý 15 câu đối có chữ 繡:
Nhân gian cẩm tú nhiễu kim ốc,Thiên thượng sinh ca tống ngọc lân
Gấm vóc nhân gian quây nhà vàng,Sinh ca thượng giới tiễn lân ngọc
Ứng hoa triêu, như tân tác hợp,Cư tú các, hảo hữu ngôn hoan
Với hoa sớm như vừa tác hợp,Ở gác đẹp bạn bè đều vui
Duyên phù nguyệt lão đương qua nguyệt,Hỷ đối hoa dung ánh tú hoa
Duyên nhờ nguyệt lão, dưa đang vụ,Mừng thấy dung nhan, ánh sắc hoa
Nhất khúc dương xuân ca tú các,Mãn liêm minh nguyệt chiếu hồng trang
Một khúc dương xuân ca gác đẹp,Đầy rèm trăng sáng chiếu hồng trang
Tú các uyên ương sơn hải cố,Động phòng cầm sắt địa thiên trường
Bền non biển uyên ương gác đẹp,Vững đất trời cầm sắt động phòng
Chúc ánh tú vi kim phượng lệ,Bôi giao thử nhật ngọc lan tân
Ánh đuốc rèm thêu, kim phượng đẹp,Chén trao ngày nóng, ngọc lan tươi
Hoa đường thúy mạc xuân phong chí,Tú các kim bình thự sắc khai
Gió xuân đến nhà vàng rèm biếc,Rạng sáng soi gác tía màu vàng

Tìm hình ảnh cho: 繡 Tìm thêm nội dung cho: 繡
