Từ: tại hạ có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 2 kết quả cho từ tại hạ:
tại hạ
Người ở chức vị thấp tự xưng. Sau thường dùng làm tiếng tự xưng khiêm nhường. ☆Tương tự:
bỉ nhân
鄙人,
bất tài
不才.
◇Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇:
Tại hạ sơ nhập kinh sư, vị hữu hạ xứ
在下初入京師, 未有下處 (Quyển nhị thập tam).
◇Lão tàn du kí 老殘遊記:
Kim nhật kì duyên, tại hạ đáo dã đổng đắc ta cá
今日奇緣, 在下到也懂得些個 (Đệ nhất hồi).
Nghĩa chữ nôm của chữ: tại
| tại | 在: | tại gia, tại vị, tại sao |
Nghĩa chữ nôm của chữ: hạ
| hạ | 下: | hạ giới; hạ thổ; sinh hạ |
| hạ | 假: | hầu hạ; nhàn hạ; hạ màn |
| hạ | 厦: | Hạ môn (đô thị ở đảo) |
| hạ | 嗄: | thô hạ (âm thanh khàn đục) |
| hạ | 夏: | hạ chí |
| hạ | 复: | hạ chí |
| hạ | 廈: | Hạ môn (đô thị ở đảo) |
| hạ | 暇: | hầu hạ; nhàn hạ; hạ màn |
| hạ | 賀: | hạ điện (điện văn chúc mừng), hạ tín (thư mừng) |
| hạ | 贺: | hạ điện (điện văn chúc mừng), hạ tín (thư mừng) |
Gới ý 15 câu đối có chữ tại:
Tam thiên tuế nguyệt xuân trường tại,Thất thập phong thần cổ sơ hi
Ba ngàn năm tháng xuân thường trú,Bảy chục còn tươi cổ vốn hi
Quải kiếm nhược vi tình, hoàng cúc hoa khai nhân khứ hậu,Tư quân tại hà xứ, bạch dương thu tịnh nguyệt minh thời
Treo kiếm thuận theo tình, cúc vàng hoa nở khi người khuất,Nhớ ông nơi đâu ngụ, dương trắng tiết thu buổi tròn trăng
Phong quá lâm không hoa mãn địa,Đan thành lô tại hỏa vô yên
Gió qua rừng trống hoa mãn địa,Đan thành lò tại hỏa vô yên
Thử lão cánh tiêu điều hạnh hữu cao văn thùy vũ trụ,Bình sinh hoài đại chí quảng tài đào lý tại nhân gian
Già cả thấy quạnh hiu, may có sách hay trùm vũ trụ,Một đời ôm chí lớn, rộng gieo đạo lý ở nhân gian
Trượng nhân phong dĩ chiêm như tạc,Bán tử tình khôi trướng tại tư
Đỉnh non nhạc phụ trông như tạc,Tình cảm rể con xót tự đây
Ý đức truyền chư hương lý khẩu,Hiền từ báo tại tử tôn thân
Đức hạnh truyền đi nhiều làng xã,Hiền tài báo đáp khắp cháu con
Lâm thâm lý bạc ngôn do tại,Dụ chí thừa hoan dưỡng vị năng
'Vực sâu băng mỏng' câu còn đó,Lời dạy thuận vui buổi dưỡng đâu

Tìm hình ảnh cho: tại hạ Tìm thêm nội dung cho: tại hạ
