Chữ 雁 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 雁, chiết tự chữ NHẠN, NHẸN

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 雁:

雁 nhạn

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 雁

Chiết tự chữ nhạn, nhẹn bao gồm chữ 厂 人 隹 hoặc 厂 亻 隹 hoặc 厂 倠 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:

1. 雁 cấu thành từ 3 chữ: 厂, 人, 隹
  • hán, xưởng
  • nhân, nhơn
  • chuy
  • 2. 雁 cấu thành từ 3 chữ: 厂, 亻, 隹
  • hán, xưởng
  • nhân
  • chuy
  • 3. 雁 cấu thành từ 2 chữ: 厂, 倠
  • hán, xưởng
  • nhạn [nhạn]

    U+96C1, tổng 12 nét, bộ Truy, chuy 隹
    tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán


    Pinyin: yan4, ya1, ya2;
    Việt bính: ngaan6;

    nhạn

    Nghĩa Trung Việt của từ 雁

    (Danh) Chim nhạn.
    § Cũng viết là nhạn
    . Ta gọi là chim mòng.
    ◇Nguyễn Trãi : Cố quốc tâm quy lạc nhạn biên (Thần Phù hải khẩu ) Lòng mong về quê cũ theo cánh nhạn sa.

    (Danh)
    Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu chim mùa.

    (Danh)
    Chim nhạn bay có thứ tự, nên anh em gọi là nhạn tự .

    (Danh)
    Chỉ thư tín, tin tức.
    ◎Như: nhạn bạch thư tín, nhạn thệ ngư trầm biệt tăm tin tức.

    nhạn, như "chim nhạn" (gdhn)
    nhẹn, như "nhanh nhẹn" (gdhn)

    Nghĩa của 雁 trong tiếng Trung hiện đại:

    Từ phồn thể: (鴈)
    [yàn]
    Bộ: 隹 - Chuy
    Số nét: 12
    Hán Việt: NHẠN
    chim nhạn。鸟类的一属,形状略像鹅,颈和翼较长,足和尾较短,羽毛淡紫褐色。善于游泳和飞行。常见的鸿雁就是雁属的鸟。
    Từ ghép:
    雁行 ; 雁来红

    Chữ gần giống với 雁:

    , , , , , , , ,

    Dị thể chữ 雁

    ,

    Chữ gần giống 雁

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 雁 Tự hình chữ 雁 Tự hình chữ 雁 Tự hình chữ 雁

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 雁

    nhạn:chim nhạn
    nhẹn:nhanh nhẹn

    Gới ý 15 câu đối có chữ 雁:

    Bất đồ hoa ngạc chung liên tập,Hà nhẫn nhạn hàng các tự phi

    Nào ngờ hoa cạnh lìa khỏi khóm,Sao nỡ nhạn bầy lẻ tự bay

    Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du

    Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi

    Nguyên thổ xuân thâm, tích linh âm đoạn vân thiên lý,Lâm sảo dạ tịch, hồng nhạn thanh ai nguyệt nhất luân

    Đất phẳng xuân sâu, tích linh âm đứt, mây nghìn dặm,Rừng thưa đêm vắng, hồng nhạn thanh buồn, nguyệt một vầng

    Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi

    Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay

    Chi đạo kinh đình thường tụ thủ,Ninh tri nhạn trận điều ly quần

    Chỉnói sân gai thường tụ hội,Nào hay bầy nhạn lại ly đàn

    雁 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 雁 Tìm thêm nội dung cho: 雁