Chữ 雁 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 雁, chiết tự chữ NHẠN, NHẸN
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 雁:
U+96C1, tổng 12 nét, bộ Truy, chuy 隹
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: yan4, ya1, ya2;
Việt bính: ngaan6;
雁 nhạn
Nghĩa Trung Việt của từ 雁
(Danh) Chim nhạn.§ Cũng viết là nhạn 鴈. Ta gọi là chim mòng.
◇Nguyễn Trãi 阮廌: Cố quốc tâm quy lạc nhạn biên 故國心歸落雁邊 (Thần Phù hải khẩu 神苻海口) Lòng mong về quê cũ theo cánh nhạn sa.
(Danh) Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu 候鳥 chim mùa.
(Danh) Chim nhạn bay có thứ tự, nên anh em gọi là nhạn tự 雁序.
(Danh) Chỉ thư tín, tin tức.
◎Như: nhạn bạch 雁帛 thư tín, nhạn thệ ngư trầm 雁逝魚沉 biệt tăm tin tức.
nhạn, như "chim nhạn" (gdhn)
nhẹn, như "nhanh nhẹn" (gdhn)
Nghĩa của 雁 trong tiếng Trung hiện đại:
[yàn]
Bộ: 隹 - Chuy
Số nét: 12
Hán Việt: NHẠN
chim nhạn。鸟类的一属,形状略像鹅,颈和翼较长,足和尾较短,羽毛淡紫褐色。善于游泳和飞行。常见的鸿雁就是雁属的鸟。
Từ ghép:
雁行 ; 雁来红
Dị thể chữ 雁
鴈,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 雁
| nhạn | 雁: | chim nhạn |
| nhẹn | 雁: | nhanh nhẹn |
Gới ý 15 câu đối có chữ 雁:
Bất đồ hoa ngạc chung liên tập,Hà nhẫn nhạn hàng các tự phi
Nào ngờ hoa cạnh lìa khỏi khóm,Sao nỡ nhạn bầy lẻ tự bay
同心最相親仡白發青燈昨夜夢尚陪連夜話,名山期共往嘆天目雁蕩此身旡复並肩游
Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du
Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi
Nguyên thổ xuân thâm, tích linh âm đoạn vân thiên lý,Lâm sảo dạ tịch, hồng nhạn thanh ai nguyệt nhất luân
Đất phẳng xuân sâu, tích linh âm đứt, mây nghìn dặm,Rừng thưa đêm vắng, hồng nhạn thanh buồn, nguyệt một vầng
Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi
Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay

Tìm hình ảnh cho: 雁 Tìm thêm nội dung cho: 雁
