Cao su chống va đập cửa

Từ: nhạn có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 7 kết quả cho từ nhạn:

雁 nhạn鴈 nhạn赝 nhạn贋 nhạn贗 nhạn

Đây là các chữ cấu thành từ này: nhạn

nhạn [nhạn]

U+96C1, tổng 12 nét, bộ Truy, chuy 隹
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán


Pinyin: yan4, ya1, ya2;
Việt bính: ngaan6;

nhạn

Nghĩa Trung Việt của từ 雁

(Danh) Chim nhạn.
§ Cũng viết là nhạn
. Ta gọi là chim mòng.
◇Nguyễn Trãi : Cố quốc tâm quy lạc nhạn biên (Thần Phù hải khẩu ) Lòng mong về quê cũ theo cánh nhạn sa.

(Danh)
Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu chim mùa.

(Danh)
Chim nhạn bay có thứ tự, nên anh em gọi là nhạn tự .

(Danh)
Chỉ thư tín, tin tức.
◎Như: nhạn bạch thư tín, nhạn thệ ngư trầm biệt tăm tin tức.

nhạn, như "chim nhạn" (gdhn)
nhẹn, như "nhanh nhẹn" (gdhn)

Nghĩa của 雁 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (鴈)
[yàn]
Bộ: 隹 - Chuy
Số nét: 12
Hán Việt: NHẠN
chim nhạn。鸟类的一属,形状略像鹅,颈和翼较长,足和尾较短,羽毛淡紫褐色。善于游泳和飞行。常见的鸿雁就是雁属的鸟。
Từ ghép:
雁行 ; 雁来红

Chữ gần giống với 雁:

, , , , , , , ,

Dị thể chữ 雁

,

Chữ gần giống 雁

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 雁 Tự hình chữ 雁 Tự hình chữ 雁 Tự hình chữ 雁

nhạn [nhạn]

U+9D08, tổng 15 nét, bộ Điểu 鸟 [鳥]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: yan4;
Việt bính: ngaan6;

nhạn

Nghĩa Trung Việt của từ 鴈

Cũng như chữ nhạn .

nhạn, như "chim nhạn" (vhn)
nhẹn, như "nhanh nhẹn" (gdhn)

Chữ gần giống với 鴈:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𩾰, 𩾷, 𩿘, 𩿙, 𩿚,

Dị thể chữ 鴈

,

Chữ gần giống 鴈

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 鴈 Tự hình chữ 鴈 Tự hình chữ 鴈 Tự hình chữ 鴈

nhạn [nhạn]

U+8D5D, tổng 16 nét, bộ Bối 贝 [貝]
giản thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 贗;
Pinyin: yan4;
Việt bính: ngan3;

nhạn

Nghĩa Trung Việt của từ 赝

Giản thể của chữ .Giản thể của chữ .
nhạn, như "nhạn (đồ giả)" (gdhn)

Nghĩa của 赝 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (贋)
[yàn]
Bộ: 厂 - Hán
Số nét: 16
Hán Việt: NHẠN

nguỵ tạo; giả tạo。 伪造的。
赝品
văn vật giả tạo
Từ ghép:
赝本 ; 赝币 ; 赝鼎 ; 赝碱 ; 赝品

Chữ gần giống với 赝:

, , , ,

Dị thể chữ 赝

, ,

Chữ gần giống 赝

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 赝 Tự hình chữ 赝 Tự hình chữ 赝 Tự hình chữ 赝

nhạn [nhạn]

U+8D0B, tổng 19 nét, bộ Bối 贝 [貝]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: yan4;
Việt bính: aam4 am6 ngaam4 ngam6 ngan3;

nhạn

Nghĩa Trung Việt của từ 贋

Tục dùng như chữ nhạn .
nhạn, như "nhạn (đồ giả)" (gdhn)

Chữ gần giống với 贋:

, , , , , , 𧸒, 𧸓,

Dị thể chữ 贋

, , ,

Chữ gần giống 贋

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 贋 Tự hình chữ 贋 Tự hình chữ 贋 Tự hình chữ 贋

nhạn [nhạn]

U+8D17, tổng 22 nét, bộ Bối 贝 [貝]
phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: yan4;
Việt bính: ngaan6 ngan3;

nhạn

Nghĩa Trung Việt của từ 贗

(Tính) Giả, ngụy tạo.
◎Như: nhạn phẩm
hàng giả, nhạn bổn bản mô phỏng thư họa cổ.

Chữ gần giống với 贗:

, , , , 𧸺, 𧸻,

Dị thể chữ 贗

, , ,

Chữ gần giống 贗

, , , , , , , , , 賿,

Tự hình:

Tự hình chữ 贗 Tự hình chữ 贗 Tự hình chữ 贗 Tự hình chữ 贗

Dịch nhạn sang tiếng Trung hiện đại:

《鸟类的一属, 形状略像鹅, 颈和翼较长, 足和尾较短, 羽毛淡紫褐色。善于游泳和飞行。常见的鸿雁就是雁属的鸟。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: nhạn

nhạn:nhạn (đồ giả)
nhạn:nhạn (đồ giả)
nhạn:chim nhạn
nhạn:chim nhạn
nhạn𪃛:chim nhạn
nhạn𪆒:chim nhạn

Gới ý 15 câu đối có chữ nhạn:

Bất đồ hoa ngạc chung liên tập,Hà nhẫn nhạn hàng các tự phi

Nào ngờ hoa cạnh lìa khỏi khóm,Sao nỡ nhạn bầy lẻ tự bay

Bắc vọng linh nguyên thiên lý viễn,Nam lai nhạn lữ bán hàng cô

Bắc ngóng cánh chim xa nghìn dặm,Nam về bầy nhạn lẻ nửa hàng

Khúc lễ tam thiên long mạc nhạn,Quốc phong thập ngũ thủ quan thư

Ba ngàn khúc lễ hơn mạc nhạn,Mười lăm quốc phong đầu quan thư

Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du

Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi

Nguyên thổ xuân thâm, tích linh âm đoạn vân thiên lý,Lâm sảo dạ tịch, hồng nhạn thanh ai nguyệt nhất luân

Đất phẳng xuân sâu, tích linh âm đứt, mây nghìn dặm,Rừng thưa đêm vắng, hồng nhạn thanh buồn, nguyệt một vầng

Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi

Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay

Chi đạo kinh đình thường tụ thủ,Ninh tri nhạn trận điều ly quần

Chỉnói sân gai thường tụ hội,Nào hay bầy nhạn lại ly đàn

nhạn tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: nhạn Tìm thêm nội dung cho: nhạn