Từ: thành phần tri thức có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 3 kết quả cho từ thành phần tri thức:
Dịch thành phần tri thức sang tiếng Trung hiện đại:
白领 《某些国家或地区指从事脑力劳动的职员, 如管理人员、技术人员、政府公务人员等。》Nghĩa chữ nôm của chữ: thành
| thành | 城: | thành trì |
| thành | : | lòng thành |
| thành | 成: | thành công |
| thành | 诚: | thành khẩn, lòng thành |
| thành | 誠: | thành khẩn, lòng thành |
Nghĩa chữ nôm của chữ: phần
| phần | 份: | một phần |
| phần | 仿: | bay phần phật; chia phần |
| phần | 分: | một phần |
| phần | 坟: | phần mộ |
| phần | 墳: | phần mộ |
| phần | 枌: | cây phần |
| phần | 棼: | cây phần |
| phần | 𣸣: | phây phây |
| phần | 焚: | phần hương (đốt hương), phần thiêu (đốt cháy) |
| phần | 燔: | phần (nướng) |
| phần | 蕡: | phần (quả sai) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: tri
| tri | 椥: | Tân Tri (Bến Tre) |
| tri | 池: | xem trì |
| tri | 知: | lời nói tri tri |
| tri | 緇: | tri (lụa đen; sắc đen) |
| tri | 缁: | tri (lụa đen; sắc đen) |
| tri | 蜘: | tri (con nhện) |
| tri | 輜: | tri (xe bịt thùng ngày xưa) |
| tri | 辎: | tri (xe bịt thùng ngày xưa) |
| tri | 鯔: | tri (cá đối) |
| tri | 鲻: | tri (cá đối) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: thức
| thức | 𠲧: | tỉnh thức, thổn thức |
| thức | : | thức đêm |
| thức | 式: | thức ăn |
| thức | 恜: | thổn thức |
| thức | 拭: | thức (chùi) |
| thức | 𥅞: | thức đêm |
| thức | 䛊: | học thức, nhận thức |
| thức | 识: | học thức, nhận thức |
| thức | 識: | học thức, nhận thức |
Gới ý 33 câu đối có chữ thành:
Lũ kết đồng tâm sơn hải cố,Thụ thành liên lý địa thiên trường
Kết mối đồng tâm non biển chặt,Cây thành liền rễ đất trời lâu
Nhị tính liên hôn thành đại lễ,Bách niên giai lão lạc trường xuân
Hai họ thông gia thành lễlớn,Trăm năm lên lão kéo dài xuân
Vân hán kiều thành Ngưu, Nữ độ,Xuân đài tiêu dẫn Phượng, Hoàng phi
Xây cầu Vân hán mừng Ngưu, Nữ,Tiếng sáo đài Xuân dẫn Phượng, Hoàng
Phong quá lâm không hoa mãn địa,Đan thành lô tại hỏa vô yên
Gió qua rừng trống hoa mãn địa,Đan thành lò tại hỏa vô yên
Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên
Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên
Thiếu giả vong, lão giả tồn số thành nan trắc,Thiên chi nhai, địa chi giác tình bất khả chung
Trẻ chết, già còn, sống chết số trời khôn biết,Chân trời, góc biển, mất còn tình nghĩa khó quên
Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần
Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng
好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴
Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm
Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

Tìm hình ảnh cho: thành phần tri thức Tìm thêm nội dung cho: thành phần tri thức
