Từ: phát thị có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 2 kết quả cho từ phát thị:
phát thị
Làm ăn sinh sống, trông chờ khách mua.
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Tam niên tiền lục nguyệt sơ tam hạ tuyết đích na nhất nhật, mại liễu nhất cá phao trà, trực đáo như kim bất phát thị, chuyên nhất kháo ta tạp sấn dưỡng khẩu
三年前六月初三下雪的那一日, 賣了一箇泡茶, 直到如今不發市, 專一靠些雜趁養口 (Đệ nhị thập tứ hồi) Ba năm trước ngày mùng ba tháng sáu, trời đương mưa tuyết, bán được một chén trà, rồi từ đó đến nay chẳng ma nào lại, chỉ nhờ chạy việc "thời cơ" mà nuôi miệng.Mở hàng bán lần đầu.
◇Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇:
Nhật nhật lâm vũ bất tình, tịnh vô nhất hào thử khí, phát thị thậm trì
日日淋雨不晴, 并無一毫暑氣, 發市甚遲 (Quyển nhất) Ngày nào cũng mưa dầm dề không tạnh, chẳng có một chút hơi nóng, nên bán mở hàng rất muộn.Tỉ dụ gặp được "món hàng" để trấn lột (tiếng dùng trong bọn cướp bóc người đi đường ngày xưa).
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Chỉ vọng xuất khứ đẳng cá đan thân đích quá, chỉnh chỉnh đẳng liễu bán cá nguyệt, bất tằng phát thị
指望出去等個單身的過, 整整等了半個月, 不曾發市, 甫能今日抹著一個, 你道是誰? 來正是那真黑旋風 (Đệ tứ thập tam hồi) Chỉ ngóng mãi khách buôn đi một mình, đợi ròng rã cả nửa tháng trời chẳng được món nào.Tỉ dụ lần đầu gặp dịp thi triển bổn lĩnh hoặc dùng tới vật gì.
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Đao khước thị hảo, đáo ngã thủ lí, bất tằng phát thị, thả bả giá cá điểu tiên sanh thí đao
刀卻是好, 到我手裡, 不曾發市, 且把這個鳥先生試刀 (Đệ tam thập nhất hồi) Thật là dao tốt, vào tay ta, chưa có cơ hội dùng bao giờ, hãy đem thử với tên đạo sĩ nhép này.
Nghĩa chữ nôm của chữ: phát
| phát | 发: | phát tài, phát ngôn, phân phát; bách phát bách trúng (trăm phát trăm trúng) |
| phát | 發: | phát tài, phát ngôn, phân phát; bách phát bách trúng (trăm phát trăm trúng) |
| phát | 𤼵: | phát tài, phát ngôn, phân phát; bách phát bách trúng (trăm phát trăm trúng) |
| phát | 茇: | tất phát |
| phát | 髮: | phát (tóc): lý phát (cắt tóc) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: thị
| thị | 侍: | thị (hầu hạ, chăm sóc) |
| thị | 嗜: | thị (mê, thích) |
| thị | 市: | thành thị |
| thị | 恃: | |
| thị | 施: | thị uy |
| thị | 是: | lời thị phi |
| thị | 柿: | quả thị |
| thị | 柹: | cây thị |
| thị | 氏: | vô danh thị |
| thị | 眎: | tuần thị (kiểm sát) |
| thị | 示: | yết thị |
| thị | 视: | thị sát; giám thị |
| thị | 視: | thị sát; giám thị |
| thị | 豉: | thị (lên men đậu đen) |
| thị | 鈰: | chất cerium |
| thị | 铈: | chất cerium |
Gới ý 15 câu đối có chữ phát:
Khốc nhĩ tam niên phát bạch,Sầu du ngũ dạ đăng thanh
Khóc em ba năm tóc bạc,Sầu anh ngũ dạ đèn xanh
Báo quốc bất sầu sinh bạch phát,Độc thư na khẳng phụ thương sinh
Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc,Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh
同心最相親仡白發青燈昨夜夢尚陪連夜話,名山期共往嘆天目雁蕩此身旡复並肩游
Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du
Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi
Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ,Phong y túc thực lạc hưởng cao linh
Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ,Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao

Tìm hình ảnh cho: phát thị Tìm thêm nội dung cho: phát thị
