Chữ 發 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 發, chiết tự chữ PHÁT, PHÚT, PHẮT, PHẾT

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 發:

發 phát

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 發

Chiết tự chữ phát, phút, phắt, phết bao gồm chữ 癶 弓 殳 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

發 cấu thành từ 3 chữ: 癶, 弓, 殳
  • bát
  • cong, cung, củng
  • thù
  • phát [phát]

    U+767C, tổng 12 nét, bộ Bát 癶
    phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: fa1, fa4, bo1;
    Việt bính: faat3
    1. [頒發] ban phát 2. [勃發] bột phát 3. [百發百中] bách phát bách trúng 4. [給發] cấp phát 5. [告發] cáo phát 6. [振發] chấn phát 7. [蒸發] chưng phát 8. [啟發] khải phát 9. [偶發] ngẫu phát 10. [奮發] phấn phát 11. [發動] phát động 12. [發引] phát dẫn 13. [發言人] phát ngôn nhân 14. [發作] phát tác 15. [發跡] phát tích 16. [發市] phát thị 17. [發展] phát triển 18. [分發] phân phát 19. [齎發] tê phát 20. [出發] xuất phát;

    phát

    Nghĩa Trung Việt của từ 發

    (Động) Bắn ra.
    ◎Như: bách phát bách trúng
    bắn trăm lần trúng cả trăm, đạn vô hư phát bắn không lần nào trật cả.

    (Động)
    Sinh trưởng, sinh sản, mọc ra.
    ◎Như: phát nha nảy mầm.
    ◇Vương Duy : Hồng đậu sanh nam quốc, Xuân lai phát kỉ chi , (Tương tư ) Đậu đỏ sinh ra ở xứ miền nam, Xuân đến mọc mấy cành.

    (Động)
    Bắt đầu, mở đầu.
    ◎Như: phát động khởi đầu, tiên phát chế nhân mở đầu trước (chủ động) thì chế ngự được người.

    (Động)
    Dấy lên, nổi lên, hưng khởi.
    ◇Mạnh Tử : Thuấn phát ư quyến mẫu chi trung (Cáo tử hạ ) Vua Thuấn nổi dậy từ chốn ruộng nương.

    (Động)
    Sáng ra, khai mở.
    ◎Như: chấn lung phát hội kêu lớn tiếng làm thức tỉnh người ngu tối.
    ◇Luận Ngữ : Bất phấn bất khải, bất phỉ bất phát , (Thuật nhi ) Không phát phẫn thì không hiểu ra, chẳng tức chẳng sáng ra.

    (Động)
    Lên đường, khởi hành.
    ◎Như: xuất phát lên đường.
    ◇Liêu trai chí dị : Nhất gia giai di thập vật phó tân cư, nhi thiếp lưu thủ, minh nhật tức phát , , (Thanh Phụng ) Cả nhà đều mang đồ đạc đến nhà mới, còn thiếp ở lại giữ nhà, ngày mai sẽ đi.

    (Động)
    Hiện ra, lộ ra.
    ◇Chiến quốc sách : Thử tam tử giả, giai bố y chi sĩ dã, hoài nộ vị phát , , (Ngụy sách tứ ) Ba vị đó, đều là những kẻ sĩ áo vải, trong lòng nén giận chưa để lộ ra ngoài.

    (Động)
    Hưng thịnh.
    ◎Như: phát tài trở nên giàu có, phát phúc trở nên mập mạp (cách nói khách sáo).

    (Động)
    Thấy ra, tìm ra.
    ◎Như: phát minh tìm ra được cái gì mới chưa ai biết, cáo phát phát giác, cáo mách.

    (Động)
    Đưa ra, phân bố.
    ◎Như: phát hướng phát lương, phát tiền chi tiền ra, tán phát truyền đơn phân phát truyền đơn.

    (Động)
    Nở ra.
    ◎Như: phát hoa nở hoa.

    (Động)
    Bật ra ngoài, bùng ra, không thể kìm hãm được.
    ◎Như: phát phẫn phát tức.

    (Động)
    Đào lên, bới ra.
    ◎Như: phát quật khai quật.

    (Động)
    Khiến.
    ◎Như: phát nhân thâm tỉnh làm cho người (ta) tỉnh ngộ.

    (Động)
    Đi mừng tân gia (khánh thành nhà mới).

    (Động)
    Tỉnh, không ngủ.
    ◇Yến tử xuân thu : Cảnh Công ẩm tửu, trình, tam nhật nhi hậu phát , , (Nội thiên , Gián thượng ) Cảnh Công uống rượu, say mèm, ba ngày sau mới tỉnh.

    (Danh)
    Lượng từ: (1) Số viên đạn.
    ◎Như: tứ phát tử đạn bốn viên đạn. (2) Số lần bắn.
    ◎Như: xạ pháo thập nhị phát bắn mười hai phát.

    phát, như "phát tài, phát ngôn, phân phát; bách phát bách trúng (trăm phát trăm trúng)" (vhn)
    phắt, như "đứng phắt lên" (btcn)
    phết, như "lớn ra phết" (btcn)
    phút, như "phút chốc" (btcn)

    Chữ gần giống với 發:

    , ,

    Dị thể chữ 發

    ,

    Chữ gần giống 發

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 發 Tự hình chữ 發 Tự hình chữ 發 Tự hình chữ 發

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 發

    phát:phát tài, phát ngôn, phân phát; bách phát bách trúng (trăm phát trăm trúng)
    phút:phút chốc
    phắt:đứng phắt lên
    phết:lớn ra phết

    Gới ý 36 câu đối có chữ 發:

    Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du

    Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi

    發 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 發 Tìm thêm nội dung cho: 發