Chữ 發 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 發, chiết tự chữ PHÁT, PHÚT, PHẮT, PHẾT
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 發:
Pinyin: fa1, fa4, bo1;
Việt bính: faat3
1. [頒發] ban phát 2. [勃發] bột phát 3. [百發百中] bách phát bách trúng 4. [給發] cấp phát 5. [告發] cáo phát 6. [振發] chấn phát 7. [蒸發] chưng phát 8. [啟發] khải phát 9. [偶發] ngẫu phát 10. [奮發] phấn phát 11. [發動] phát động 12. [發引] phát dẫn 13. [發言人] phát ngôn nhân 14. [發作] phát tác 15. [發跡] phát tích 16. [發市] phát thị 17. [發展] phát triển 18. [分發] phân phát 19. [齎發] tê phát 20. [出發] xuất phát;
發 phát
Nghĩa Trung Việt của từ 發
(Động) Bắn ra.◎Như: bách phát bách trúng 百發百中 bắn trăm lần trúng cả trăm, đạn vô hư phát 彈無虛發 bắn không lần nào trật cả.
(Động) Sinh trưởng, sinh sản, mọc ra.
◎Như: phát nha 發芽 nảy mầm.
◇Vương Duy 王維: Hồng đậu sanh nam quốc, Xuân lai phát kỉ chi 紅豆生南國, 春來發幾枝 (Tương tư 相思) Đậu đỏ sinh ra ở xứ miền nam, Xuân đến mọc mấy cành.
(Động) Bắt đầu, mở đầu.
◎Như: phát động 發動 khởi đầu, tiên phát chế nhân 先發制人 mở đầu trước (chủ động) thì chế ngự được người.
(Động) Dấy lên, nổi lên, hưng khởi.
◇Mạnh Tử 孟子: Thuấn phát ư quyến mẫu chi trung 舜發於畎畝之中 (Cáo tử hạ 告子下) Vua Thuấn nổi dậy từ chốn ruộng nương.
(Động) Sáng ra, khai mở.
◎Như: chấn lung phát hội 振聾發聵 kêu lớn tiếng làm thức tỉnh người ngu tối.
◇Luận Ngữ 論語: Bất phấn bất khải, bất phỉ bất phát 不憤不啟, 不悱不發 (Thuật nhi 述而) Không phát phẫn thì không hiểu ra, chẳng tức chẳng sáng ra.
(Động) Lên đường, khởi hành.
◎Như: xuất phát 出發 lên đường.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Nhất gia giai di thập vật phó tân cư, nhi thiếp lưu thủ, minh nhật tức phát 一家皆移什物赴新居, 而妾留守, 明日即發 (Thanh Phụng 青鳳) Cả nhà đều mang đồ đạc đến nhà mới, còn thiếp ở lại giữ nhà, ngày mai sẽ đi.
(Động) Hiện ra, lộ ra.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Thử tam tử giả, giai bố y chi sĩ dã, hoài nộ vị phát 此三子者, 皆布衣之士也, 懷怒未發 (Ngụy sách tứ 魏策四) Ba vị đó, đều là những kẻ sĩ áo vải, trong lòng nén giận chưa để lộ ra ngoài.
(Động) Hưng thịnh.
◎Như: phát tài 發財 trở nên giàu có, phát phúc 發福 trở nên mập mạp (cách nói khách sáo).
(Động) Thấy ra, tìm ra.
◎Như: phát minh 發明 tìm ra được cái gì mới chưa ai biết, cáo phát 告發 phát giác, cáo mách.
(Động) Đưa ra, phân bố.
◎Như: phát hướng 發餉 phát lương, phát tiền 發錢 chi tiền ra, tán phát truyền đơn 散發傳單 phân phát truyền đơn.
(Động) Nở ra.
◎Như: phát hoa 發花 nở hoa.
(Động) Bật ra ngoài, bùng ra, không thể kìm hãm được.
◎Như: phát phẫn 發憤 phát tức.
(Động) Đào lên, bới ra.
◎Như: phát quật 發掘 khai quật.
(Động) Khiến.
◎Như: phát nhân thâm tỉnh 發人深省 làm cho người (ta) tỉnh ngộ.
(Động) Đi mừng tân gia (khánh thành nhà mới).
(Động) Tỉnh, không ngủ.
◇Yến tử xuân thu 晏子春秋: Cảnh Công ẩm tửu, trình, tam nhật nhi hậu phát 晏景公飲酒, 酲, 三日而後發 (Nội thiên 內篇, Gián thượng 諫上) Cảnh Công uống rượu, say mèm, ba ngày sau mới tỉnh.
(Danh) Lượng từ: (1) Số viên đạn.
◎Như: tứ phát tử đạn 四發子彈 bốn viên đạn. (2) Số lần bắn.
◎Như: xạ pháo thập nhị phát 射炮十二發 bắn mười hai phát.
phát, như "phát tài, phát ngôn, phân phát; bách phát bách trúng (trăm phát trăm trúng)" (vhn)
phắt, như "đứng phắt lên" (btcn)
phết, như "lớn ra phết" (btcn)
phút, như "phút chốc" (btcn)
Dị thể chữ 發
发,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 發
| phát | 發: | phát tài, phát ngôn, phân phát; bách phát bách trúng (trăm phát trăm trúng) |
| phút | 發: | phút chốc |
| phắt | 發: | đứng phắt lên |
| phết | 發: | lớn ra phết |
Gới ý 36 câu đối có chữ 發:
同心最相親仡白發青燈昨夜夢尚陪連夜話,名山期共往嘆天目雁蕩此身旡复並肩游
Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du
Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi

Tìm hình ảnh cho: 發 Tìm thêm nội dung cho: 發
