Từ: lạc đà có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ lạc đà:

Đây là các chữ cấu thành từ này: lạc • đà

Nghĩa lạc đà trong tiếng Việt:

["- Loài thú lớn ; cổ dài, lưng có một hoặc hai bướu ; dùng để cưỡi hay để tải đồ ở các sa mạc."]

Dịch lạc đà sang tiếng Trung hiện đại:

骆驼; 驼; 駞; 橐驼 《哺乳动物, 身体高大, 背上有驼峰, 蹄扁平, 蹄底有内质的垫, 适于在沙漠中行走。有双重眼睑, 不怕风沙。能反刍, 有高度耐饥渴的能力, 嗅觉灵敏, 能嗅出远处的水源, 又能预感 大风的到来。 供骑乘或运货, 是沙漠地区主要的力畜。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: lạc

lạc乐:lạc quan; hoa lạc
lạc咯:lạc (cái lẽ)
lạc㦡: 
lạc樂:lạc quan; hoa lạc
lạc洛:lạc loài; lạc lõng; lạc lối
lạc濼:sông Lạc (ở tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc)
lạc烙:lạc (thích dấu bằng sắt nung đỏ)
lạc犖:lỗi lạc; trác lạc
lạc絡:mạch lạc; lung lạc
lạc络:mạch lạc; lung lạc
lạc荦:lỗi lạc; trác lạc
lạc落:lưu lạc; lạc vũ (mưa xuống); lạc đệ (thi hỏng)
lạc貉:Hồng Lạc
lạc跞: 
lạc鉻:lục lạc
lạc雒:Hồng Lạc
lạc駱:lạc đà
lạc鴼:chim lạc

Nghĩa chữ nôm của chữ: đà

đà㐌:đẫy đà; khách đà lên ngựa; cành trúc la đà
đà佗:đà mã (ngựa tải đồ)
đà坨:ni đà (cục đất), diêm đà (đống muối)
đà它:đẫy đà; khách đà lên ngựa; cành trúc la đà
đà拖:đẫy đà; khách đà lên ngựa; cành trúc la đà
đà拕:đà thuyền (tầu kéo); đà khiển (trả chậm)
đà柁:đà công (người lái tầu thuyền)
đà沱:Đà Lạt, Đà Nẵng, sông Đà
đà砣: 
đà舵:đẫy đà; khách đà lên ngựa; cành trúc la đà
đà𧹟:màu đà (mầu nâu đậm)
đà跎:lấy đà; sa đà
đà跥:lấy đà; sa đà
đà跺:lấy đà; sa đà
đà酡:đà (uống rượu đỏ mặt)
đà陀:đà đao (chém ngược lại phía sau)
đà馱:đà mã (ngựa tải đồ)
đà驮:đà mã (ngựa tải đồ)
đà駝:lạc đà
đà驼:lạc đà
đà鴕:đầ điểu
đà鸵:đà điểu
đà鼉:đà (con đà, một loài như cá sấu)
đà鼧:đà bạt (chồn marmot)
đà󰛌:đà (con đà, một loài như cá sấu)

Gới ý 15 câu đối có chữ lạc:

鳳求凰百年樂事,男嫁女一代新風

Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự,Nam giá nữ nhất đại tân phong

Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng,Một đời đổi mới nam cưới nữ

二姓聯婚成大禮,百年偕老岳長春

Nhị tính liên hôn thành đại lễ,Bách niên giai lão lạc trường xuân

Hai họ thông gia thành lễlớn,Trăm năm lên lão kéo dài xuân

北苑花飛寒繐帳,西窗月落冷深閨

Bắc uyển hoa phi hàn huệ trướng,Tây song nguyệt lạc lãnh thâm khuê

Uyển bắc hoa bay màn trướng lạnh,Song tây nguyệt lặn chốn khuê mờ

大雅云亡綠水青山誰作主,老成凋謝落花啼鳥總傷神

Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần

Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng

一家歡樂慶長壽,六秩安康醉太平

Nhất gia hoan lạc khánh trường thọ,Lục trật an khang tuý thái bình

Một nhà vui vẻ chúc trường thọ,Sáu chục an khang say thái bình

花樂萱幃春去早,光寒婺宿夜來沈

Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm

Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm

喜見紅梅放,樂迎淑女來

Hỉ kiến hồng mai phóng,Lạc nghinh thục nữ lai

Mừng thấy mai hồng nở,Vui đón thục nữ về

勤勞手足患懮少,恩愛夫妻歡樂多

Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu,Ân ái phu thê hoan lạc đa

Lao động chân tay, lo lắng ít,Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều

lạc đà tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: lạc đà Tìm thêm nội dung cho: lạc đà