Từ: thủy dịch có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ thủy dịch:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thủy • dịch

Nghĩa thủy dịch trong tiếng Việt:

["- Chất nhầy trong suốt ở trong mắt."]

Nghĩa chữ nôm của chữ: thủy

thủy始:thuỷ chung
thủy水:thuỷ (nước), thuỷ quân, thuỷ ngân, thuỷ tinh
thủy氵:thuỷ (nước)
thủy氺:thuỷ binh; đường thuỷ

Nghĩa chữ nôm của chữ: dịch

dịch埸:dịch (ranh giới ruộng đất)
dịch奕:thần thái dịch dịch (rạng rỡ phây phây)
dịch弈:tiếp nhất dịch (lối chơi cờ đời xưa)
dịch役:lao dịch, nô dịch, phục dịch
dịch怿:dịch (hoan hỉ)
dịch懌:dịch (hoan hỉ)
dịch掖:tưởng dịch (giúp)
dịch易:giao dịch; Kinh Dịch (tên sách)
dịch液:dịch vị; dung dịch
dịch疫:bệnh dịch, ôn dịch
dịch𤶣:bệnh dịch, ôn dịch
dịch绎:diễn dịch
dịch繹:diễn dịch
dịch腋:dịch xú (hôi nách); tập dịch thành cừu (áo da)
dịch蜴:tích dịch (thằn lằn)
dịch译:dịch thuật, thông dịch
dịch󰕊:dịch thuật, thông dịch
dịch譯:dịch thuật, thông dịch
dịch踢:dịch cầu (đá banh)
dịch驿:dịch điếm (trạm ngựa chạy công văn)
dịch驛:dịch điếm (trạm ngựa chạy công văn)

Gới ý 15 câu đối có chữ thủy:

不惑但從今日始,知天猶得十年來

Bất hoặc đản tòng kim nhật thủy,Tri thiên do đắc thập niên lai

Kể từ nay xem như bất hoặc,Mười năm nữa hẳn sẽ tri thiên

流水行雲談貝葉,清風明月憶曇花

Lưu thủy hành vân đàm bối diệp,Thanh phong minh nguyệt ức đàm hoa

Nước chẩy mây trôi đàm lá quý,Gió lành trăng sáng tưởng hoa mờ

恩愛夫妻情似青山不老,幸福半侶意如碧水長流

Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão,Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu

Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi,Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài

綠水青山長送月,碧雲紅樹不勝愁

Lục thủy thanh sơn trường tống nguyệt,Bích vân hồng thụ bất thăng sầu

Nước biếc non xanh dài đưa nguyệt,Cây hồng mây thắm chẳng thiết sầu

端月良男諧鳳友,來春天水躍龍孫

Đoan nguyệt lương nam hài phượng hữu,Lai xuân thiên thủy dược long tôn

Tiết đoan ngọ con trai dựng vợ,Xuân sang năm trời mở cháu trai

大雅云亡綠水青山誰作主,老成凋謝落花啼鳥總傷神

Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần

Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng

好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴

Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm

Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

天河汲水勾宮粉,月窟簪花染御香

Thiên hà cấp thủy câu cung phấn,Nguyệt quật trâm hoa nhiễm ngự hương

Thiên hà dẫn nước cho cung phấn,Hang nguyệt hoa trâm đượm ngự hương

thủy dịch tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: thủy dịch Tìm thêm nội dung cho: thủy dịch